Tuyển tập đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 13)
20 người thi tuần này 4.6 10.3 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Đột biến xảy ra ở vùng điều hoà có thể dẫn đến hậu quả là quá trình phiên mã không diễn ra
B. Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên NST.
C. Đột biến ở trong vùng mã hoá của gen có thể làm sản phẩm của gen mất hoặc thay đổi về chức năng.
D. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit xảy ra ở vùng mã hoá thường dẫn đến hậu quả là quá trình phiên mã không diễn ra
Lời giải
Đáp án D
Đột biến gen ở vùng mã hóa không làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã ở sinh vật. Phiên mã không xảy ra khi xảy ra đột biến làm mất trình tự đặc biết để ARN polimeaza nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã ( ở vùng điều hòa)
Câu 2/50
A. 90
B. 10
C. 45
D. 20
Lời giải
Đáp án A
Số loại thể 2n + 1 – 1 : ( đột biến ở 2 cặp NST khác nhau )
( có thể + 1 ở cặp này , - 1 cặp kia và ngược lại )
Câu 3/50
A. 74338
B. 744000
C. 74448
D. 74400
Lời giải
Đáp án A
Do % A + %G = 50%
ð %A + %T = 40%
ð %A = %T = 20%
%G = %X = 30% => A/G = 2/3
Mà 2A + 3G = H = 3120
ð => N = 2400
Số liên kết hóa trị hình thành : ( 25 – 1 )( 2400 – 2 ) = 74338
Câu 4/50
A. Các loài không có họ hàng về mặt nguồn gốc
B. Các loài cùng được sinh ra cùng một lúc và không hề biến đổi.
C. Các loài được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc riêng.
D. Các loài là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
Lời giải
Đáp án D
Theo Đacuyn , các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
Lời giải
Đáp án B
BD/bd x BD/bd ( f = 40% )
bd = 0,3 | bd = 0,3
ð bd/bd = 0,09 => B_D_ = 0,59
B_dd = bbD_ = 0,16
Aa x Aa => 0,75 A_ : 0,25aa
Tỉ lệ kiểu hình 2 trội 1 lặn = A_B_dd + A_bbD_ + aaB_D_
= 0,75 × 0,16 + 0.75 × 0.16 + 0.25 × 0.59
= 38,75%
Câu 6/50
A. Aaaa x Aaaa
B. AAaa x AAaa
C. Aaaa x aaaa
D. AAAa x Aaaa
Lời giải
Đáp án A
Đỏ : vàng = 3 : 1
A: Aaaa x Aaaa
1/2Aa : 1/2aa | 1/2Aa : 1/2aa
B: Aaaa x Aaaa
1/6aa | 1/6aa
ð aaaa = 1/36 à A_ = 35/36 ( loại )
C: Aaaa x aaaa
1/2Aa : 1/2aa | aa
ð 1/2A_ : 1/2aaaa ( loại )
D: không tạo được aaaa ( loại )
Lời giải
Đáp án B
(2n – 1 – 1 ) x 2n – 1 – 1
¼(n-1) : ½ (n+1) : ¼(n) | ¼(n-1) : ½ (n+1) : ¼(n)
2n = ¼ . ¼ = 6,25% ( 2A = 24 NST )
Câu 8/50
A. các cá thể của quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống.
B. mật độ của quần thể thấp.
C. nguồn sống phân bố không đồng đều.
D. quần thể đang có sự phân ly ổ sinh thái.
Lời giải
Đáp án A
Phân bố đều , thường xảy ra trong môi trường đồng nhất và ở các loại có tính cạnh tranh cao
Câu 9/50
A. (1), (3), (4).
B. (1), (3), (5).
C. (3), (4), (5).
D. (1), (3), (5), (6)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. 9 hoặc 10
B. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 9 hoặc 10.
C. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 9
D. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 9 hoặc 10.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. Khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát tiển ổn định lâu dài của loài.
B. Nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
C. Nơi thường gặp của loài.
D. Khu vực sinh sống của sinh vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. Đột biến bạch tạng do gen trong nhân
B. Đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp
C. Đột biến bạch tạng do gen ngoài tế bào chất
D. Đột biến bạch tạng do gen trong ty thể
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
|
Thế hệ |
Kiểu gen AA |
Kiểu gen Aa |
Kiểu gen aa |
|
|
|
|
|
|
F1 |
0,36 |
0,48 |
0,16 |
|
F2 |
0,36 |
0,48 |
0,16 |
|
F3 |
0,4 |
0,2 |
0,4 |
|
F4 |
0,25 |
0,5 |
0,25 |
|
F5 |
0,25 |
0,5 |
0,25 |
Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Đột biến gen
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. 3' AGU 5'.
B. 3' UAG 5'.
C. 3' UGA 5'
D. 5' AUG 3'.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. Vì có 4 loại nucleotit khác nhau nên mã di truyền là mã bộ ba
B. Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là hiện tượng một axit amin có thể được mã hoá bới nhiều bộ ba khác nhau.
C. Vai trò của bộ ba 3’GUA5’trên mARN là mã hoá axit amin mở đầu (metionin).
D. Mã di truyền có tính phổ biến, điều này là một bằng chứng quan trọng ở mức độ phân tử về nguồn gốc chung của sinh giới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. 10,9375 %.
B. 32,8125%.
C. 42,1875 %.
D. 1,5625 %.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. 2n và 2n – 1
B. 2n và 2n + 1
C. (2n - 2) và (2n + 2)
D. (2n - 1) và (2n + 1)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. Ưu thế lai chỉ được tạo ra do lai khác dòng đơn hoặc kép.
B. Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao.
C. Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng hai dòng thuần chủng có thể cho con lai có ưu thế lai.
D. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. 8 và 48/125
B. 6 và 32/125
C. 8 và 12/125
D. 8 và 64/125
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.