1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 10
4.6 0 lượt thi 30 câu hỏi
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
400+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật thực phẩm có đáp án - Phần 21
400+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật thực phẩm có đáp án - Phần 20
400+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật thực phẩm có đáp án - Phần 19
400+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật thực phẩm có đáp án - Phần 18
400+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật thực phẩm có đáp án - Phần 17
400+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật thực phẩm có đáp án - Phần 16
400+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật thực phẩm có đáp án - Phần 15
400+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật thực phẩm có đáp án - Phần 14
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
Hoạt độ amylase máu tăng
Hoạt độ lipase máu tăng
Hoạt độ amylase niệu tăng
Nồng độ canxi máu tăng
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 2/30
Amylase máu có thể tăng trong: viêm tụy, viêm tuyến mang tai, thủng dạ dày tá tràng, sỏi ống mật chủ, có thai ngoài tử cung vỡ,…
Xét nghiệm lipase máu nhạy hơn amylase, có giá trị trong chẩn đoán xác định hơn amylase.
Hoạt độ lipase máu tăng chậm hơn amylase nhưng thời gian tăng kéo dài hơn amylase.
Khi hoạt độ α-Amylase tăng thì hoạt độ P. Amylase cũng thường tăng cao.
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 3/30
Pepsinogen là tiền chất của enzyme pepsin phân giải protein, PG tồn tại dưới hai dạng: PG I và PG II.
Pepsinogen không được tiết vào máu mà chỉ được tiết vào trong lòng dạ dày; dưới tác dụng của HCl, pepsinogen được hoạt hóa thành pepsin có thể tiêu hóa protein thức ăn.
Sự giảm mức độ pepsinogen I máu là dấu ấn cho các tổn thương tiền ung thư và ung thư dạ dày.
Sự kết hợp giữa mức độ pepsinogen I huyết thanh và tỷ lệ PG I/II có thể giúp chẩn đoán phân biệt ung thư dạ dày với các bệnh dạ dày lành tính khác.
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 4/30
Vàng da trước gan trong nước tiểu có urobilinogen
Vàng da sau gan trong nước tiểu có bilirubin
Bilirubin là sắc tố đầu tiên được hình thành
Cả bilirubin và urobilinogen đều xuất hiện trong vàng da tại gan
Lời giải
Chọn đáp án C
Câu 5/30
Sự thiếu hụt vitamin K không gặp trong vàng da trước gan
Albumin máu tăng lên trong viêm gan mạn
Ở người khỏe mạnh bình thường, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng glucose.
Ở người chức năng gan suy giảm, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng galactose.
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 6/30
Cholesterol TP máu sẽ giảm trong trường hợp vàng da tắc mật
ALP sẽ tăng trong trường hợp tắc mật
ALT sẽ tăng trong trường hợp viêm gan do virus
AST sẽ tăng trong trường hợp viêm gan do rượu
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 7/30
Phân thảm màu sẽ gặp trong vàng da huyết tán
Phân thảm màu sẽ gặp trong vàng da tắc mật
Trong gan dự trữ nhiều vitamin B₁₂
Trong máu người khỏe mạnh bình thường, nồng độ NH₃ khoảng 40-70 mg/dL.
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 8/30
Trong bệnh lý xơ gan, nồng độ amoniac máu sẽ tăng cao hơn
Nồng độ fibrinogen sẽ giảm trong bệnh lý xơ gan tiến triển
Ở người khỏe mạnh bình thường, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng galactose.
Phân nhạt sẽ gặp trong vàng da tắc mật.
Lời giải
Chọn đáp án C
Câu 9/30
ALP có nguồn gốc từ xương, gan và thận
ALP có nguồn gốc từ ruột non, nhau thai và tế bào mầm.
ALP có nguồn gốc từ xương bền với nhiệt độ
Trong trường hợp hoạt độ ALP tăng, việc xác định các isoenzyme giúp cho chẩn đoán phân biệt nguồn gốc của ALP.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Vàng da trước gan trong nước tiểu có urobilinogen
Vàng da sau gan trong nước tiểu có urobilinogen
Biliverdin là sắc tố đầu tiên được hình thành
Cả bilirubin và urobilinogen đều xuất hiện trong vàng da tại gan
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
Sự thiếu hụt vitamin K không gặp trong vàng da trước gan
Globulin máu tăng lên trong viêm gan mạn
Ở người khỏe mạnh bình thường, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng glucose.
Ở người chức năng gan suy giảm, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng glucose máu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
Cholesterol TP máu sẽ tăng trong trường hợp vàng da tắc mật
Hoạt độ ALP sẽ tăng trong trường hợp tắc mật
Hoạt độ ALP sẽ tăng trong trường hợp viêm gan do virus
Hoạt độ AST sẽ tăng hơn ALT trong trường hợp viêm gan do rượu
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
Cholinesterase là enzym xúc tác thủy phân acetylcholin thành cholin và acetic
Hoạt độ Cholinesterase thường giảm trong trường hợp cường giáp và ngộ độc thuốc diệt cỏ paraquat
Acetylcholinesterase (AChE) còn gọi là Cholinesterase hồng cầu hay Cholinesterase “thật”
Pseudocholinesterase (PChE) hay còn gọi là Cholinesterase “giả” hay Cholinesterase huyết thanh
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
Trong bệnh lý xơ gan, nồng độ ure máu sẽ tăng cao
Nồng độ fibrinogen sẽ giảm trong bệnh lý xơ gan tiến triển
Ở người khỏe mạnh bình thường, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng glucose.
Phân nhạt màu sẽ gặp trong vàng da tắc mật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
Bilirubin tự do là sản phẩm thoái hóa của hemoglobin diễn ra ở hệ thống liên võng tạo thành, còn gọi là bilirubin gián tiếp, là thành phần chủ yếu của bilirubin toàn phần.
Bilirubin liên hợp là liên hợp giữa bilirubin tự do với acid glucuronic tạo thành, còn gọi là bilirubin trực tiếp.
Bilirubin máu + bilirubin niệu = bilirubin toàn phần.
Xét nghiệm tìm sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu có thể giúp chẩn đoán phân biệt nguyên nhân các hội chứng vàng da (hội chứng hoàng đảm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
T₃, TSH
ALT, AST, Globulin và GGT
ALT, Albumin và AST
AST, CK và GGT
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
Protein
Albumin
ALP, GGT và 5′-nucleotidase
Tỷ số A/G
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
Tắc mật và viêm gan
Nhiễm ký sinh trùng sốt rét
Khi tăng β-hCG
Suy thận cấp
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
Xét nghiệm bổ trợ tốt nhất giúp cho xác định bệnh lý có thuộc nguồn gốc gan – mật không khi hoạt độ ALP tăng cao là gì?
Xét nghiệm thường chỉ định ở bệnh nhân suy thận mạn là?
Xét nghiệm cấp trong viêm tụy hoại tử là?
Để phân biệt tổn thương cầu thận và ống thận cần phân tích xét nghiệm nào?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
Sắc tố mật giúp nhũ tương hóa lipid trong thức ăn
Muối mật là do sắc tố mật kết hợp với glycin và taurin
Sắc tố mật chính là bilirubin tự do
Acid mật là dẫn xuất của acid cholanic
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.