8 bài tập Biểu đồ tần số (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
3 bài tập Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng (có lời giải)
6 bài tập Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột (có lời giải)
9 bài tập Tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm (có lời giải)
4 bài tập Biểu đồ tần số tương đối (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Số lượng từ vựng mới mà bạn Bình học mỗi ngày nhận được những giá trị là \(5;6;7;8;9\).
Tần số của các giá trị đó lần lượt là \(12;8;5;4;2\).
b) Số ngày bạn Bình học từ vựng mới là: \(12 + 8 + 5 + 4 + 2 = 31\) (ngày)
c) Số ngày bạn Bình học nhiều hơn 7 từ vựng mới là \(4 + 2 = 6\) (ngày).
Lời giải
a) Các giá trị: \(1;2;3;4;5;6;7\). Tần số của mỗi giá trị đó lần lượt là \(6;5;5;7;9;5;2\).
b) Ta có: \(6 + 5 + 5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 39\) (y tá).
c) Ta có: \(5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 28\) (y tá)
Nhận xét:
1. Từ biểu đồ trên, ta có thể lập bảng thống kê cho dữ liệu đó.

2. Ta có thể vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
Lời giải
a) Biểu đồ \({\rm{A}}:\) biểu đồ cột. Số học sinh đạt điểm \(6;7;8;9;10\) tương ứng là \(5;8;12;6;4\).
Biểu đồ B : biểu đồ đoạn thẳng. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng còn gọi là đa giác tần số (frequecy pologon)
b) Hai biểu đồ trên cùng biểu diễn một dữ liệu.
Bảng thống kê
|
Điểm |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh (tần số) |
5 |
8 |
12 |
6 |
4 |
Bảng thống kê trên cùng là bảng tần số.
Lời giải
a) Biểu đồ cột.
Số lượng trẻ em phân theo độ tuổi

Biểu đồ đoạn thẳng
Số lượng trẻ em phân theo độ tuổi

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







