[Năm 2022] Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

  • 1476 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

She has a bee in her bonnet about jogging and it is the subject of most of her conversations.

Xem đáp án

Kiến thức: Thành ngữ 

Giải thích: 

have a bee in one’s bonnet about something (idiom): lúc nào cũng nghĩ hoặc nói về điều gì đó và nghĩ rằng điều đó rất quan trọng 

A. has intention of doing jogging soon: có ý định sẽ chạy bộ sớm thôi 

B. keeps talking about jogging again and again: cứ nói đi nói lại về chuyện chạy bộ 

C. gives others advice about jogging: cho người khác lời khuyên về việc chạy bộ 

D. has no idea about jogging: không có ý tưởng gì về việc chạy bộ 

=> has a bee in her bonnet about jogging: cứ nói đi nói lại về chuyện chạy bộ 

Tạm dịch: Cô ấy cứ nói đi nói lại mãi về chuyện chạy bộ và nó là chủ đề của hầu hết các cuộc trò chuyện của cô. 

Choose B. 


Câu 2:

Students are expected to always adhere to school regulations. 

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. follow (v): tuân theo, theo B. violate (v): vi phạm 

C. question (v): đặt câu hỏi D. disregard (v): xem thường

adhere (v): tuân thủ, tuân theo = follow 

Tạm dịch: Học sinh phải luôn tuân thủ các quy định của trường. 

Choose A. 


Câu 3:

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. 

You can stay in the flat longer. You pay all the bills at once. 

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ / Các từ thay thế cho “if” 

Giải thích: 

so long as S + V: miễn là … (= as long as) 

whether … or: liệu rằng … hay là … 

without N: nếu không có… 

unless S + V: nếu … không …  

Tạm dịch: Bạn có thể ở trong căn hộ lâu hơn. Bạn thanh toán tất cả các hóa đơn ngay lập tức.

A. Miễn là bạn thanh toán tất cả các hóa đơn ngay lập tức, bạn có thể ở trong căn hộ lâu hơn.

B. Liệu rằng bạn thanh toán tất cả các hóa đơn ngay lập tức hay ở trong căn hộ lâu hơn. => sai nghĩa

C. Nếu không có tất cả các hóa đơn thanh toán, bạn có thể ở trong căn hộ lâu hơn. => sai nghĩa

D. Trừ khi căn hộ không có hóa đơn, bạn không thể ở trong đó. 

Choose A. 


Câu 4:

That was such a difficult test. They couldn’t do that test well. 

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả / Đảo ngữ 

Giải thích: 

S + be + so + adj + that …: Ai/Cái gì quá … đến nỗi …

= S + be + such (a/an) + adj + N + that … 

Đảo ngữ: 

1. Đảo ngữ với “so … that” 

So + adj + tobe + S + that + S V O 

2. Đảo ngữ với “such … that” 

Such + tobe + a/ an + adj + noun + that + S V O 

Such + a/ an + adj + noun + tobe + S + that + S V O 

Tạm dịch: Đó là một bài kiểm tra khó. Họ không thể làm tốt bài kiểm tra đó. 

A. Sai ở “is” => “was” 

B. Sai ở “is” => “was” 

C. Bài kiểm tra khó đến nỗi họ không thể làm tốt. 

D. Sai ở “the” => “a” 

Choose C. 


Câu 5:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

Jane together with her friends were playing badminton when it started to rain.

Xem đáp án

Kiến thức: Sự hòa hợp chủ ngữ & động từ 

Giải thích: 

Chủ ngữ dạng: A together with B => động từ theo sau chia dạng số ít 

Sửa: were => was 

Tạm dịch: Jane cùng với những người bạn của mình đang chơi cầu lông thì trời bắt đầu đổ mưa.

Choose B. 


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

N

2 tháng trước

Nguyễn Yến Nhi

Bình luận


Bình luận