[Năm 2022] Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

  • 1480 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. 

“What did you do last night?” the policeman asked the woman. 

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật 

Giải thích: 

Tường thuật câu hỏi có từ để hỏi: S1 + asked + O + Wh- + S2 + V (lùi thì) 

Lùi thì quá khứ đơn => quá khứ hoàn thành 

Chuyển đại từ “you” => “she”, trạng từ “last night” => “the night before” 

Tạm dịch: “Cô đã làm gì tối qua?” viên cảnh sát hỏi người phụ nữ. 

A. sai ngữ pháp: “did she do” => “she had done” 

B. Người cảnh sát hỏi người phụ nữ rằng cô ấy đã làm gì vào đêm hôm trước. 

C. sai ngữ pháp: “had she done” => “she had done” 

D. sai ngữ pháp: “she did” => “she had done” 

Chọn B. 


Câu 2:

I could not get the job because I did not speak English well. 

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do 

Giải thích: 

… because + S + V: … bởi vì … 

Câu điều kiện loại 3: If + S + had + P2, S + would/ could/ might + have + P2 

Diễn tả một điều kiện trái với quá khứ, dẫn đến 1 kết quả trái với quá khứ 

Câu ước trái với quá khứ: S + wish(es) + S + had + P2 

Despite + cụm danh từ/ V_ing, …: Mặc dù 

… because of + cụm danh từ/ V_ing: … bởi vì … 

Tạm dịch: Tôi không thể nhận được việc vì tôi nói tiếng Anh không tốt. 

A. sai ngữ pháp, sai nghĩa: “if I could get that job” => “I could have gotten that job”, “I would have spoken”

=> “If I had spoken” 

B. Tôi ước mình nhận được việc để có thể nói tiếng Anh tốt. => sai nghĩa 

C. sai ngữ pháp, sai nghĩa: “.” => “,” 

D. Tôi không nhận được việc vì tiếng Anh kém. 

Chọn D. 


Câu 3:

“Why don’t you go to bed earlier?”, she said to me. 

Xem đáp án

Kiến thức: Câu tường thuật 

Giải thích: 

Cấu trúc “Why don't you + V_nguyên thể” dùng để đưa ra lời gợi ý làm gì 

S + suggested + that + S + (should) + V_infinitive: Ai đó đề nghị ai nên làm gì 

S + asked + O + Wh- + S + V (lùi thì): dạng thức tường thuật câu hỏi có từ để hỏi 

S + asked + O + to V_infinitive: Ai đó yêu cầu ai làm gì 

Chuyển đại từ “you” => “I” 

Tạm dịch: “Tại sao bạn không đi ngủ sớm hơn?”, cô ấy nói với tôi. 

A. sai ngữ pháp: “went” => “should go”

B. sai ngữ pháp: “don’t” => “didn’t” 

C. Cô ấy đề nghị tôi nên đi ngủ sớm hơn. 

D. Cô ấy yêu cầu tôi đi ngủ sớm hơn. => sai nghĩa 

Chọn C. 


Câu 4:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “u” 

Giải thích: 

A. pressure /ˈpreʃə(r)/ B. future /ˈfjuːtʃə(r)/

C. enthusiasm /ɪnˈθjuːziæzəm/ D. resume /rɪˈzjuːm/

Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /juː/.

Chọn A. 


Câu 5:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed” 

Giải thích: 

A. played /pleɪ.d/ B. tried /traɪ.d/

C. smiled /smaɪl.d/ D. wanted /ˈwɒnt.ɪd/

Quy tắc phát âm động từ đuôi –ed dựa vào chữ cái kết thúc: 

Những động từ có chữ cái kết thúc tận cùng là: 

TH 1: t, d => đuôi –ed được phát âm là /id/ 

TH 2: p, pe; k, ke; ff, ph, gh; ss, ce, se, x; ch; sh => đuôi –ed được phát âm là /t/

TH 3: còn lại => đuôi –ed được phát âm là /d/ 

Phần gạch chân phương án D được phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /d/.

Chọn D. 


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

N

2 tháng trước

Nguyễn Yến Nhi

Bình luận


Bình luận