[Năm 2022] Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

  • 1406 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges. 

Two friends are talking about the coming Christmas holiday. 

- Tony: "Are you going to your family reunion this Christmas holiday?" 

- Mark: “__________________” 

Xem đáp án

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp 

Giải thích: 

Hai người bạn đang nói về kỳ nghỉ Giáng sinh sắp tới. 

- Tony: "Giáng sinh này cậu định về sum họp gia đình phải không?" 

- Dấu: "__________________" 

A. Tuy nhiên, tớ và bố mẹ tớ sẽ đi du lịch nước ngoài. 

B. Thực tế là, tớ không bận tâm chút nào. 

C. Tớ có làm. Tớ đã rất vui mừng về nó bây giờ. 

D. Cậu đúng rồi. Tất cả các cô chú của tớ cũng sẽ đưa con cái của họ đi cùng. 

=> Phản hồi D phù hợp nhất. 

Chọn D. 


Câu 2:

Mr. Collin is talking to Brian. 

- Mr. Collin: "You've been making very good progress. I'm proud of you!" 

- Brian: “_________________” 

Xem đáp án

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp 

Giải thích: 

Thầy Collin đang nói chuyện với Brian. 

- Thầy Collin: "Em đã tiến bộ rất tốt đấy. Thầy tự hào về em!" 

- Brian: "_________________" 

A. Mọi thứ đều ổn. Cảm ơn thầy. B. Em thực sự cảm kích khi thầy nói điều đó.

C. Không sao đâu. D. Đừng lo lắng về điều đó!

=> Phản hồi B phù hợp nhất. 

Chọn B. 


Câu 3:

Mark the letter 4, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

It is widely known that the excessive use of pesticides is producing a detrimental effect on the local groundwater. 

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – từ đồng nghĩa 

Giải thích: 

A. fundamental (adj): căn bản B. useless (adj): vô ích 

C. damaging (adj): gây hại D. harmless (adj): vô hại 

=> detrimental (adj): có hại >< harmless 

Tạm dịch: Mọi người đều biết rằng việc sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật đang gây ra tác động xấu đến nguồn nước ngầm của địa phương. 

Chọn D. 


Câu 4:

I was going to have a go at parachuting but lost my nerve at the last minute.

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm từ 

Giải thích: 

lose one’s nerve: become frightened or timid, lose courage (sợ hãi, rụt rè, mất can đảm)

A. không muốn cố gắng nữa B. bắt đầu không thích nó 

C. đã quyết tâm để bắt đầu/làm theo kế hoạch D. mất bình tĩnh 

=> lost my nerve >< was determined to go ahead 

Tạm dịch: Tôi đã định nhảy dù nhưng lại mất can đảm vào phút cuối.

Chọn C. 


Câu 5:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

While playing hide and seek, the children came across some old photos in the attic.

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích: 

come across: tình cờ bắt gặp 

A. do nhầm lẫn B. tìm kiếm một lý do 

C. được phát hiện một cách tình cờ D. được tìm thấy có chủ đích by accident: tình cờ 

=> came across = discovered by accident 

Tạm dịch: Trong lúc chơi trốn tìm, bọn trẻ tình cờ xem được một số bức ảnh cũ trên gác xép.

Chọn C. 


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

N

2 tháng trước

Nguyễn Yến Nhi

Bình luận


Bình luận