[Năm 2022] Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

  • 897 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

She got terrible marks in the mid-term tests. She _____ harder for them.

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu 

Giải thích: 

Cấu trúc phỏng đoán với động từ khuyết thiếu: 

S + mustn’t have P2: Ai đó chắc hẳn là đã không làm gì (dạng thức này ít dùng) 

S + didn’t need + to V_inf: Ai đó đã không cần làm gì 

S + wouldn’t have P2: Ai đó không muốn làm gì trong quá khứ (thực chất là đã làm)

S + should have P2: Ai đó đã nên làm gì (thực chất là đã không làm) 

Tạm dịch: Cô ấy đã bị điểm kém trong các bài kiểm tra giữa kỳ. Cô ấy lẽ ra đã nên học hành chăm chỉ hơn.

Chọn D. 


Câu 2:

Until the situation has settled down, it is _____ to travel to that country.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng nâng cao 

Giải thích: 

A. advisable (adj): khuyến khích B. ill-advised (adj): không hợp lý

C. inadvisable (adj): không khuyến khích D. well-advised (adj): được khuyến khích

Tạm dịch: Cho đến khi tình hình lắng xuống, việc đi du lịch đến đất nước đó thì không được khuyến khích.

Chọn C. 


Câu 3:

My brother has given up smoking. He used to _____ 20 cigarettes a day.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc với “used to” 

Giải thích: 

Cấu trúc với “used to”:  

1. S + used to + V_inf: Ai đó đã từng thường xuyên làm gì, bây giờ không làm nữa

2. S + be / get + used to + V-ing: Ai đó quen với việc làm gì 

Trước chỗ trống không có “be” hoặc “get” => dùng cấu trúc 1. 

Tạm dịch: Anh trai tôi đã bỏ thuốc lá. Anh ấy từng hút 20 điếu thuốc một ngày. 

Chọn C. 


Câu 4:

He was a natural singer with a voice that was as clear as a _____. 

Xem đáp án

Kiến thức: Thành ngữ 

Giải thích: 

A. bell (n): quả chuông B. waterfall (n): thác nước

C. mirror (n): gương D. lake (n): hồ 

=> as clear as a bell (idiom): dễ nghe 

Tạm dịch: Anh ấy là một ca sỹ thiên bẩm với giọng hát vô cùng dễ nghe. 

Chọn A. 


Câu 5:

During the flood, army helicopters came and tried to evacuate _____ injured.

Xem đáp án

Kiến thức: Mạo từ 

Giải thích: 

Dùng “the” trước tính từ để chỉ một nhóm người. 

the injured: những người bị thương

Tạm dịch: Trong suốt trận lụt, máy bay trực thăng của quân đội đã đến và cố gắng sơ tán người bị thương.

Chọn C. 


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Bài thi liên quan

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

N

1 tháng trước

Nguyễn Yến Nhi

Bình luận


Bình luận