10 bài tập Tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số có lời giải
44 người thi tuần này 4.6 190 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes (có lời giải) - Đề 3
Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes (có lời giải) - Đề 2
Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes (có lời giải) - Đề 1
Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 3
Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng x = 1 và x = −1.
B. Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.
C. Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Dựa vào định nghĩa đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số ta chọn đáp án D.
Câu 2
A. y = −2;
B. y = 1;
C. x = −1;
D. x = 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\).
Suy ra y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Câu 3
A. y = 1;
B. \(y = \frac{1}{5}\);
C. \(y = - 1\);
D. y = 5.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x + 1}}{{x - 1}} = 5;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5x + 1}}{{x - 1}} = 5\).
Suy ra y = 5 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Câu 4
A. x = 2;
B. x = −2;
C. x = 1;
D. x = −1.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \,\infty \,;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \,\infty \), suy ra đồ thị có tiệm cận đứng là x = 1.
Câu 5
A. x = 2;
B. x = 0;
C. x = 1;
D. x = −1.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}} = + \infty \).
Vậy tiệm cận đứng là: x = −1.
Câu 6
A. y = x;
B. y = x – 1;
C. y = 2x – 1;
D. y = x + 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. y = x2;
B. y = x3 – 3x + 4;
C. \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\];
D. \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. (−2; 3);
B. (2; 1);
C. (2; −1);
D. (3; 2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. 0;
B. 2;
C. 1;
D. 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. Đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của (C);
B. Đường thẳng y = 1 là tiệm cận ngang của (C);
C. Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{2x + 4}}\) đồng biến trong khoảng (−∞; −10) và (10; +∞);
D. Đường thẳng x = −2 là tiệm cận đứng của (C).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.