25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 24)
34 người thi tuần này 4.6 28.1 K lượt thi 39 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/39
A. Bệnh Claifentơ.
B. Bệnh Đao.
C. Bệnh Siêu nữ.
D. Bệnh Tơcnơ.
Lời giải
Đáp án D
Bệnh Claifentơ là dạng đột biến thể ba, cặp NST giới tính có 3 chiếc dạng XXY
Bệnh Đao là dạng đột biến thể ba, cặp NST số 21 có 3 chiếc
Bệnh siêu nữ là dạng đột biến thể ba, cặp NST giới tính có 3 chiếc dạng XXX
Bệnh Tocno là dạng đột biến thể một, cặp NST giới tính có 1 chiếc dạng OX
Câu 2/39
A. Đảo đoạn.
B. Mất đoạn
C. Chuyển đoạn
D. Lặp đoạn.
Lời giải
Đáp án D
Ta thấy sau đột biến, đoạn CD được lặp lại 2 lần nên đây là dạng đột biến lặp đoạn
Câu 3/39
A. không bào.
B. nhân tế bào.
C. vùng nhân.
D. tế bào chất.
Lời giải
Đáp án B
Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã của các gen trên NST diễn ra ở trong nhân tế bào, còn ở sinh vật nhân sơ sẽ diễn ra ở vùng nhân
Câu 4/39
A. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
B. Vì có nhiều thời gian để học tập.
C. Vì sống trong môi trường phức tạp.
D. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều, tuổi thọ thường cao.
Lời giải
Đáp án D
- Động vật bậc thấp có hệ thần kinh có cấu trức đơn giản, số lượng tế bào thần kinh thấp, nên khả năng học tập rất thấp, việc học lập và rút kinh nghiệm rất khó khăn, thêm vào đó tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập. Do khả nâng tiếp thu bài học kém và không có; nhiều thời gian để học và rút kinh nghiệm (do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu là nhờ các tập tính bẩm sinh.
- Người và động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm. Tập tính ngày càng hoàn thiện do việc học lập được bổ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với phần bẩm sinh. Ngoài ra, động vật có hệ thần kinh phát triển thưởng có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ cố điều kiện, hoàn thiện các lập tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến động
Câu 5/39
A. kiểm tra độ thuần chủng của giống.
B. tạo biến dị tổ hợp.
C. tạo ưu thế lai.
D. tạo dòng thuần đồng hợp tử về các gen đang quan tâm.
Lời giải
Đáp án D
Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ (khoảng 5 - 7 thế hệ) để tạo dòng thuần đồng hợp tử về các gen đang quan tâm
Câu 6/39
A. ruồi giấm.
B. vi khuẩn.
C. tảo lục.
D. sinh vật nhân thực.
Lời giải
Đáp án B
Ở sinh vật nhân thực, Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên nucleoxom là đơn vị cấu trúc cơ bản của NST.
Ở sinh vật nhân sơ, NST là ADN liên kết với protein loại phi histon.
→ Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào vi khuẩn do vi khuẩn thuộc sinh vật nhân sơ
Câu 7/39
A. gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình đột biến
B. đột biến gen.
C. gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình bình thường.
D. nhiễm sắc thể.
Lời giải
Đáp án A
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Câu 8/39
A. Các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
B. Enzim ARN pôlimeraza không liên kết với vùng khởi động.
C. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành.
D. Prôtêin ức chế liên kết với đường lactôzơ.
Lời giải
Đáp án D
Khi môi trường có đường lactôzơ thì lactozo sẽ liên kết với phân tử protein ức chế, làm thay đổi cấu hình của protein ức chế làm phân tử này không bám được vào vùng vận hành → quá trình phiên mã được diễn ra
Câu 9/39
A. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
B. Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
C. Tạo giống lúa " gạo vàng" có khả năng tổng hợp β- carôten trong hạt.
D. Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/39
A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
C. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
D. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/39
A. Các gen tương tác trực tiếp với nhau.
B. Các sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau.
C. Các gen tương tác trực tiếp với môi trường.
D. Các tính trạng tương tác trực tiếp với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/39
A. Đột biến gen có hại nên không là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
B. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
D. Mức gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/39
A. mã di truyền.
B. anticodon.
C. gen.
D. codon.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/39
A. Nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+)
B. Nitơ nitrat (NO3-), nitơ khí quyển (N2)
C. nitơ amôn (NH4+) và (NO2)
D. Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/39
A. phân tử ADN bị đột biến.
B. Phân tử ADN mạch đơn.
C. Phân tử ADN tái tổ hợp.
D. Phân tử ADN mạch kép.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/39
A. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
B. Mức phản ứng không được di truyền.
C. Mức phản ứng do kiểu gen qui định.
D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/39
A. thành phần kiểu gen của quần thể
B. vốn gen của quần thể
C. Kiểu hình của quần thể
D. Kiểu gen của các quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/39
A. liệu pháp gen.
B. phục hồi chức năng của gen.
C. khắc phục sai hỏng di truyền.
D. thêm chức năng cho tế bào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/39
A. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
B. các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
C. không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
D. các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/39
A. 1 cái tam thể : 1 cái đen : 1 đực đen : 1 đực vàng.
B. 1 cái tam thể : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng.
C. 1 cái tam thể : 1 cái vàng : 1 tam thể : 1 đực vàng.
D. 1 cái đen : 1 cái vàng : 1 đực đen : 1 đực vàng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 31/39 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.