Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (20 đề) (Đề 07)
31 người thi tuần này 4.6 16.4 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. We were on the verge of giving up hope when the rescue party arrived.
B. Had the rescue party not arrived, we wouldn't have given up hope.
C. Only after the rescue party arrived did we give up hope.
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng, mệnh đề thời gian
Giải chi tiết:
almost (adv): gần như
be on the verge of: sắp, bên bờ vực
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + (not) + P2, S + would (not) + have P2 (nếu … thì …)
Only after + S + V + trợ động từ + S + V: chỉ sau khi …
It + be + not until + S + V + that …: mãi cho đến khi … thì …
Tạm dịch: Chúng tôi gần như từ bỏ hy vọng. Lúc đó, đội cứu hộ đến.
A. Chúng tôi sắp từ bỏ hy vọng khi đội cứu hộ đến.
B. Nếu đội cứu hộ không đến, chúng tôi sẽ đã không từ bỏ hy vọng rồi. => sai nghĩa
C. Chỉ sau khi nhóm cứu hộ đến, chúng tôi mới từ bỏ hy vọng. => sai nghĩa (câu gốc không nhắc đến việc họ có từ bỏ hy vọng hay không)
D. Mãi cho đến khi bên cứu hộ đến, chúng tôi mới từ bỏ hy vọng. => sai nghĩaCâu 2/50
A. Had they finished one project, they would have started working on the next.
B. Only if they had finished one project did they start working on the next.
C. Hardly had they finished one project when they started working on the next.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức: Đảo ngữ
Giải chi tiết:
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + (not) + P2, S + would (not) + have P2 (nếu … thì …)
=> đưa ra điều kiện trái với quá khứ dẫn đến kết quả trái với quá khứ
Hardly + trợ động từ + S + V + when …: vừa mới … thì …; ngay khi … thì…
Only if + S + V + trợ động từ + S + V: chỉ khi …
Not until + S + V + trợ động từ + S + V: mãi cho đến khi …
Tạm dịch: Họ đã hoàn thành một dự án. Họ bắt đầu dự án tiếp theo.
A. Nếu họ hoàn thành một dự án, họ sẽ đã bắt đầu dự án tiếp theo rồi. => sai nghĩa, vì thực tế họ đã làm rồi
B. Chỉ khi họ đã hoàn thành một dự án thì họ mới bắt đầu dự án tiếp theo. => sai nghĩa (câu gốc không có ý chỉ điều kiện)
C. Ngay khi họ hoàn thành xong một dự án thì họ bắt đầu dự án tiếp theo.
D. Mãi cho đến khi họ bắt đầu làm việc với dự án tiếp theo, họ mới hoàn thành dự án trước đó. => sai nghĩaCâu 3/50
A. Despite feeling ashamed, Jenifer lost her chance of promotion.
B. If only Jenifer has seized her chance of promotion.
C. Jenifer regretted having wasted her chance to be promoted.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Kiến thức: Mệnh đề danh từ
Giải chi tiết:
Cấu tạo mệnh đề danh từ với “that”: That + S + V + V-chính của câu, chia số ít … : Việc mà … thì …
Các cấu trúc còn lại:
Despite + cụm từ/V-ing: mặc dù … => chỉ sự nhượng bộ
If only + S + V: giá mà …
regret + V-ing/having P2: hối hận vì đã làm gì
Tạm dịch: Jenifer đã bỏ lỡ cơ hội được thăng chức. Xấu hổ làm sao!
A. Mặc dù cảm thấy xấu hổ, Jenifer đã đánh mất cơ hội thăng tiến của mình. => sai nghĩa
B. Giá như Jenifer đã nắm bắt cơ hội thăng tiến của mình. => sai nghĩa
C. Jenifer hối hận vì đã lãng phí cơ hội được thăng chức của mình. => sai nghĩa
D. Việc Jenifer bỏ lỡ cơ hội được thăng chức thì thật đáng xấu hổ.
Câu 4/50
A. Stars on American coins
B. The teaching of astronomy in state universities
C. Colonial stamps and coins
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu – ý chính
Giải chi tiết:
Chủ đề chính của đoạn văn là gì?
A. Những ngôi sao trên đồng tiền Mỹ
B. Việc giảng dạy thiên văn học trong các trường đại học bang
C. Tem thuộc địa và tiền xu
D. Ngôi sao là biểu tượng quốc gia của Hoa Kỳ
Lưu ý: làm câu hỏi này cuối cùng, sau khi làm xong 4 câu hỏi còn lại thuộc bài đọc.
Thông tin:
- Stars have been significant features in the design of many United States coins …
- Following the admission of Tennessee in 1796, for example, some varieties of half dimes, dimes, and half dollars were produced with sixteen stars.
Tạm dịch:
- Các ngôi sao là đặc điểm quan trọng trong thiết kế của nhiều đồng tiền Hoa Kỳ…
- Ví dụ, sau khi Tennessee được gia nhập vào năm 1796, một số loại đồng nửa dimes, dimes và nửa đô la đã được sản xuất với mười sáu ngôi sao.
(từ star(s) xuất hiện rất nhiều lần trong bài đọc)
Câu 5/50
A. Tennessee was the first state to use half dimes
B. Vermont and Kentucky joined the Union in 1794
C. silver coins with fifteen stars appeared before coins with thirteen
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu – chi tiết
Giải chi tiết:
Cụm từ "Curiously enough" được sử dụng vì tác giả thấy lạ rằng _____.
A. Tennessee là bang đầu tiên sử dụng nửa dimes
B. Vermont và Kentucky gia nhập Liên minh năm 1794
C. đồng xu bạc có mười lăm ngôi sao xuất hiện trước đồng xu có mười ba
D. không có đồng bạc nào được phát hành cho đến năm 1794
Thông tin:
- Most of the coins issued from about 1799 to the early years of the twentieth century bore thirteen stars representing the thirteen original colonies.
- Curiously enough, the first American silver coins, issued in 1794, had fifteen stars because by that time Vermont and Kentucky have joined the Union.
Tạm dịch:
- Hầu hết các đồng tiền được phát hành từ khoảng năm 1799 đến những năm đầu của thế kỷ XX đều có hình mười ba ngôi sao tượng trưng cho mười ba thuộc địa ban đầu.
- Thật kỳ lạ là, những đồng bạc đầu tiên của Mỹ, được phát hành vào năm 1794, có mười lăm ngôi sao bởi vì vào thời điểm đó Vermont và Kentucky đã gia nhập Liên minh.Câu 6/50
A. Tennessee had left the Union.
B. The mint made a mistake.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu – chi tiết
Giải chi tiết:
Tại sao một đồng xu được sản xuất vào năm 1828 chỉ có mười hai ngôi sao?
A. Tennessee đã rời khỏi Liên minh.
B. Xưởng đúc tiền mắc lỗi.
C. Có mười hai tiểu bang vào thời điểm đó.
D. Có sự thay đổi trong chính sách thiết kế.
Thông tin: Due to an error at the mint, one variety of the A828 half-cent was issued with only twelve stars.
Tạm dịch: Do lỗi tại xưởng đúc tiền, một loại đồng nửa xu năm 1828 chỉ được phát hành với mười hai sao.Câu 7/50
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu – chi tiết
Giải chi tiết:
Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập là mệnh giá của đồng xu Mỹ?
A. Half nickel
B. Half-dollar
C. Hall cent
D. Half dime
Thông tin:
- half dimes, dimes, and half dollars
- half-centLời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu – từ thay thế
Giải chi tiết:
Từ “their” trong dòng 1 đề cấp đến _________.
A. features: đặc điểm
B. coins: đồng xu
C. stars: ngôi sao
D. colonies: thuộc địa
Thông tin: Stars have been significant features in the design of many United States coins and their number has varied from one to forty-eight stars.
Tạm dịch: Các ngôi sao là đặc điểm quan trọng trong thiết kế của nhiều đồng tiền Hoa Kỳ và số lượng của chúng thay đổi từ một đến bốn mươi tám sao.
=> their number = the number of stars (số lượng ngôi sao)
Chú ý khi giải:
Dịch bài đọc:
Các ngôi sao là đặc điểm quan trọng trong thiết kế của nhiều đồng tiền Hoa Kỳ và số lượng của chúng thay đổi từ một đến bốn mươi tám sao. Hầu hết các đồng tiền được phát hành từ khoảng năm 1799 đến những năm đầu của thế kỷ XX đều có hình mười ba ngôi sao tượng trưng cho mười ba thuộc địa ban đầu.
Thật kỳ lạ là, những đồng bạc đầu tiên của Mỹ, được phát hành vào năm 1794, có mười lăm ngôi sao bởi vì vào thời điểm đó Vermont và Kentucky đã gia nhập Liên minh. Vào thời điểm đó, rõ ràng các quan chức của xưởng đúc tiền có ý định thêm một ngôi sao cho mỗi bang mới. Ví dụ, sau khi Tennessee được gia nhập vào năm 1796, một số loại đồng nửa dimes, dimes và nửa đô la đã được sản xuất với mười sáu ngôi sao.
Tuy nhiên, khi nhiều tiểu bang được gia nhập vào Liên minh, nhanh chóng trở nên rõ ràng rằng kế hoạch này sẽ không chứng minh được tính thực tế và các đồng tiền từ năm 1798 chỉ được phát hành với 13 sao - một sao cho mỗi thuộc địa ban đầu. Do lỗi tại xưởng đúc tiền, một loại đồng nửa xu năm 1828 chỉ được phát hành với mười hai sao. Ngoài ra còn có nhiều loại đồng xu lớn chỉ có 12 sao, nhưng đây là kết quả của sự tan vỡ và không phải là lỗi thực sự.
Câu 9/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. To speak English is more difficult than to speak French.
B. Speaking English is more difficult than to speak French.
C. Speaking French is not as difficult as to speaking English.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. John might have been very surprised to receive my letter.
B. John must be very surprised to receive my letter.
C. John may be very surprised to receive my letter.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. It was spacious inside.
B. It had limited light.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. they are examples of large, well-designed apartment buildings
B. they are famous hotels
C. they were built on a single building lot
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.