Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 7)
47 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
How to Survive an Earthquake
Before the Event
-
Fix heavy furniture like bookcases or TVs (1) ______ walls or floors.
-
Stock up a(n) (2) ______ with enough canned food, bottled water, and important medications for three days.
During the Event
-
If you are inside a building, stay where you are until the shaking stops.
-
Cover your head and neck with your arms or something (3) ______. If you have a table or desk nearby, quickly (4) ______ cover under it.
After the Event
-
Move to a safe area (5) ______ away from buildings, trees, and things that could fall.
-
If you are trapped, try (6) ______ noise till rescuers hear you. You can bang on something or use a whistle if you have one.
(Adapted from Explore New Worlds)
Câu 1/40
Lời giải
Kiến thức về giới từ chỉ nơi chốn
A. at: dùng khi xem vị trí như là một điểm
B. in: chỉ bên trong một khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ rộng lớn
C. on: chỉ vị trí ở trên một bề mặt vật lý
D. behind: ở phía sau, e.g. a private garden hidden behind high walls
Dịch: Cố định đồ nội thất nặng như giá sách và tivi lên tường hoặc sàn nhà.
Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- kit (bộ dụng cụ) là danh từ chính xác định vật mà ta đang nói đến → kit phải xếp sau cùng, loại A, D.
Ta cần xét hai từ bổ nghĩa còn lại để sắp xếp vị trí:
- preparedness: cho biết mục đích của bộ dụng cụ, tức là để chuẩn bị sẵn sàng
- emergency: xác định mục đích chuẩn bị này là dành cho các tình huống khẩn cấp
→ Ta có các bước thu hẹp nghĩa kit (bộ dụng cụ) – preparedness kit (bộ dụng cụ phòng bị) – emergency preparedness kit (bộ dụng cụ phòng bị cho tình huống khẩn cấp).
Dịch: Dự trữ một bộ dụng cụ khẩn cấp có đủ thực phẩm đóng hộp, nước đóng chai và các loại thuốc quan trọng cho ba ngày.
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. protected /prəˈtektɪd/: được bảo vệ (dạng quá khứ phân từ của động từ ‘protect’)
B. protective /prəˈtektɪv/ (adj): có tác dụng bảo vệ
C. protectively /prəˈtektɪvli/ (adv): với mong muốn bảo vệ
D. protection /prəˈtekʃn/ (n): sự bảo vệ
- Cần một tính từ theo sau và bổ nghĩa cho đại từ bất định something → loại C, D; xét ngữ cảnh của câu chọn protective.
* Lưu ý: Dùng một tính từ bổ nghĩa cho đại từ bất định thì tính từ luôn đứng sau, ví dụ:
We hope to prevent anything unpleasant from happening.
I need someone dependable to look after the children while I’m at work.
Dịch: Dùng tay hoặc một vật gì đó để bảo vệ đầu và cổ.
Chọn B.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
Phân biệt hai cấu trúc:
- seek cover: tìm chỗ trú ẩn – dùng trong tình huống khi nơi trú ẩn chưa rõ ràng, hoặc cần thời gian để tìm
- take cover: trú ẩn – tập trung vào hành động ẩn nấp ngay lập tức để bảo vệ bản thân
Dịch: Nếu có bàn gần đó, nhanh chóng núp dưới đó.
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- MĐQH ở dạng đầy đủ để điền vào chỗ trống bổ nghĩa cho a safe area là ‘which is far...’ → loại C (sau ‘where’ phải là một mệnh đề) và D (thiếu động từ to-be).
- Có thể rút gọn MĐQH về dạng cụm tính từ bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to-be, chỉ giữ lại cụm tính từ.
Dịch: Di chuyển đến khu vực an toàn xa các tòa nhà, cây cối và các vật có thể rơi xuống.
Chọn A.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Phân biệt hai cấu trúc:
- try + to V: cố gắng làm việc gì
- try + V-ing: thử làm việc gì, trải nghiệm,...
Dịch: Nếu bị mắc kẹt, hãy cố gắng phát ra tiếng động để thu hút sự chú ý của đội cứu hộ.
Chọn D.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
How to Survive an Earthquake Before the Event • Fix heavy furniture like bookcases or TVs on walls or floors. • Stock up an emergency preparedness kit with enough canned food, bottled water, and important medications for three days. During the Event • If you are inside a building, stay where you are until the shaking stops. • Cover your head and neck with your arms or something protective. If you have a table nearby, quickly take cover under it. After the Event • Move to a safe area far away from buildings, trees, and things that could fall. • If you are trapped, try to make noise till rescuers hear you. You can bang on something or use a whistle if you have one. |
Để Sống Sót Một Trận Động Đất Trước Động Đất • Cố định đồ nội thất nặng như kệ sách và tivi lên tường hoặc sàn nhà. • Chuẩn bị một bộ dụng cụ khẩn cấp có đủ thực phẩm đóng hộp, nước đóng chai và các loại thuốc quan trọng cho ba ngày. Trong Động Đất • Nếu bạn đang ở trong một tòa nhà, hãy ở yên tại chỗ đến khi rung chấn dừng lại. • Dùng tay hoặc một vật gì đó để bảo vệ đầu và cổ. Nếu có bàn gần đó, nhanh chóng núp dưới đó. Sau Động Đất • Di chuyển đến khu vực an toàn xa các tòa nhà, cây cối và các vật có thể rơi xuống. • Nếu bị mắc kẹt, hãy cố gắng phát ra tiếng động để thu hút sự chú ý của đội cứu hộ. Bạn có thể gõ vào vật gì đó hoặc dùng còi nếu có. |
Đoạn văn 2
When you are (7) ______ one pattern of life, a big change can be difficult. This is often the (8) ______ for unpleasant changes like changing school, but it can also be true for ‘happy’ (9) ______ like getting into university and starting your first job. However, don’t forget, there are ways to manage and cope with change.
-
Accept that change happens and that it can have a positive effect, (10) ______ a negative one.
-
Be (11) ______ with yourself about how you feel in times of change. It’s OK to feel worried!
-
Get support from friends, tutors or (12) ______ people going through the same experience.
(Adapted from C-21 Smart)
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. settle down (phr.v): ổn định cuộc sống
B. settle for (phr.v): chấp nhận điều gì đó dù không như mong muốn
C. settle into (phr.v): thích nghi với môi trường mới
D. settle on (phr.v): đưa ra quyết định về vấn đề gì
Dịch: Khi bạn đã quen với một lối sống ổn định, một sự thay đổi lớn có thể sẽ khó khăn.
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. example /ɪɡˈzɑːmpl/, /ɪɡˈzæmpl/ (n): ví dụ
B. instance /ˈɪnstəns/ (n): trường hợp
C. case /keɪs/ (n): trường hợp
D. situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/ (n): tình huống
- Ta có cấu trúc: be the case = be the true situation
Dịch: Điều này thường xảy ra với những thay đổi không mấy dễ chịu như chuyển trường...
Chọn C.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
When we think of art, we normally picture something which can exist for centuries. But there has always been a type of art which doesn’t last. This is often referred to as ‘temporary’ art. Sculptures which are made of snow or ice, paintings in coloured sand, chalk drawings done on public pavements: (18) ______.
Jorge Rodríguez-Gerada is a modern ‘temporary’ artist, and (19) ______. He uses groups of volunteers to help him, his pieces take a long time to plan and create. But they are mostly talked about because the final results are so impressive. For the past few years, Rodríguez-Gerada (20) ______. To people on the ground, it looks like a garden, and it is hard to see any kind of design in it. In fact, GPS mapping is used to set out the design. Then an army of workers use this master plan to create the image which the artist has planned.
In 2014, the artist created an astonishing face on the National Mall in Washington, DC. It covered an area of 25,000 square metres, and it was created because the mall was getting new gardens, and the land wasn’t going to be used for a while. (21) ______. The artist says that it showed one of the millions of faces that represent the American people. After a while, the sand and soil of the portrait were mixed together, and new lawns were planted in its place. (22) ______.
(Adapted from Friends Global)
Câu 18/40
A. it’s because these are designed to disappear, they don’t hold much artistic value
B. it’s not that these don’t have artistic value, but they are designed to disappear
C. these do hold some artistic value, if only they weren’t designed to disappear
D. these may have some artistic value, still, they must be designed to disappear
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. having gotten a lot of attention for his work
B. it was him that gets a lot of attention for his work
C. one who gets a lot of attention for his work
D. whose work gets a lot of attention drawn to it
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. are filling empty urban spaces with massive face artworks
B. had designed enormous face artworks in empty urban areas
C. would decorate empty areas in cities with large-scale faces
D. has been creating gigantic faces in empty spaces in cities
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.