Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập ôn tập cuối năm có đáp án
25 người thi tuần này 4.6 208 lượt thi 16 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
3 bài tập Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng (có lời giải)
6 bài tập Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột (có lời giải)
9 bài tập Tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm (có lời giải)
4 bài tập Biểu đồ tần số tương đối (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Với x ≥ 0, ta có:
\(P = \frac{{x\sqrt x - x + 2\sqrt x + 4}}{{x\sqrt x + 8}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + 8 - \left( {x - 2\sqrt x + 4} \right)}}{{\sqrt x + 8}}\)
\( = 1 - \frac{{x - 2\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 8}}\)
\( = 1 - \frac{{x - 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {x - 2\sqrt x + 4} \right)}}\)
\( = 1 - \frac{1}{{\sqrt x + 2}}.\)
Vậy với x ≥ 0 thì \(P = 1 - \frac{1}{{\sqrt x + 2}}.\)
b) Thay x = 64 (thỏa mãn x ≥ 0) vào biểu thức \(P = 1 - \frac{1}{{\sqrt x + 2}},\) ta được:
\(P = 1 - \frac{1}{{\sqrt {64} + 2}} = 1 - \frac{1}{{8 + 2}} = 1 - \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}.\)
Vậy giá trị của biểu thức P bằng \(\frac{9}{{10}}\) khi x = 64.
Lời giải
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác AHO vuông tại H, ta có:
AO2 = AH2 + HO2
Suy ra AH2 = AO2 – HO2 = (AB + BO)2 – HO2
= (36 000 + 6 400)2 – 6 4002
= 42 4002 – 6 4002 = 1 756 800 000.
Do đó AH ≈ 41 914 (km).
Vậy vị trí xa nhất trên bề mặt Trái Đất có thể nhận được tín hiệu từ vệ tinh cách vệ tinh khoảng 41 914 kilômét.
Lời giải
a) –6x + 3(x + 1) > 4x – (x – 4)
–6x + 3x + 3 > 4x – x + 4
–3x + 3 > 3x + 4
–3x – 3x > 4 – 3
–6x > 1
\(x < - \frac{1}{6}.\)
Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < - \frac{1}{6}.\)
b) (2x + 1)(2x – 1) < 4x2 – 4x + 1
4x2 – 1 < 4x2 – 4x + 1
4x2 – 4x2 + 4x < 1 + 1
4x < 2
\(x < \frac{1}{2}.\)
Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < \frac{1}{2}.\)
Lời giải
a) Điều kiện xác định: x ≠ –1.
\(\frac{2}{{x + 1}} - \frac{{2x}}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{3}{{{x^3} + 1}}\)
\(\frac{{2\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} - \frac{{2x \cdot \left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\)
2(x2 – x + 1) – 2x(x + 1) = 3
2x2 – 2x + 2 – 2x2 – 2x = 3
–4x + 2 = 3
–4x = 1
\(x = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{1}{4}.\)
b) Điều kiện xác định: \(x \ne \frac{1}{2}\) và \(x \ne - \frac{1}{2}.\)
\(\frac{{x + 1}}{{2x - 1}} - \frac{2}{{2x + 1}} = \frac{{2{x^2}}}{{4{x^2} - 1}}\)
\(\frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} - \frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} = \frac{{2{x^2}}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\)
(x + 1)(2x + 1) – 2(2x – 1) = 2x2
2x2 + x + 2x + 1 – 4x + 2 = 2x2
2x2 – 2x2 + x + 2x – 4x = –1 – 2
–x = –3
x = 3 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3.
Lời giải
a) ⦁ Vẽ đường thẳng (d1): x + 2y = 4.
Cho x = 0 thì y = 2, ta được giao điểm của đường thẳng (d1) với trục tung là A(0; 2).
Cho y = 0 thì x = 4, ta được giao điểm của đường thẳng (d1) với trục hoành là B(4; 0).
Đường thẳng (d1) là đường thẳng AB (hình vẽ).
⦁ Vẽ đường thẳng (d2): x – y = 1.
Cho x = 0 thì y = –1, ta được giao điểm của đường thẳng (d2) với trục tung là C(0; –1).
Cho y = 0 thì x = 1, ta được giao điểm của đường thẳng (d2) với trục hoành là D(1; 0).
Đường thẳng (d2) là đường thẳng CD (hình vẽ).
b) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 4\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x - y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế của hai phương trình (1) và (2), ta được:
(x + 2y) – (x – y) = 4 – 1 hay 3y = 3, suy ra y = 1.
Thế y = 1 vào phương trình (2), ta được:
x – 1 = 1 hay x = 2.
Do đó hệ phương trình trên có nghiệm là (2; 1).
Vậy toạ độ giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) là điểm (2; 1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



