Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập ôn tập cuối năm có đáp án
22 người thi tuần này 4.6 243 lượt thi 16 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Với x ≥ 0, ta có:
\(P = \frac{{x\sqrt x - x + 2\sqrt x + 4}}{{x\sqrt x + 8}}\)
\( = \frac{{x\sqrt x + 8 - \left( {x - 2\sqrt x + 4} \right)}}{{\sqrt x + 8}}\)
\( = 1 - \frac{{x - 2\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 8}}\)
\( = 1 - \frac{{x - 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {x - 2\sqrt x + 4} \right)}}\)
\( = 1 - \frac{1}{{\sqrt x + 2}}.\)
Vậy với x ≥ 0 thì \(P = 1 - \frac{1}{{\sqrt x + 2}}.\)
b) Thay x = 64 (thỏa mãn x ≥ 0) vào biểu thức \(P = 1 - \frac{1}{{\sqrt x + 2}},\) ta được:
\(P = 1 - \frac{1}{{\sqrt {64} + 2}} = 1 - \frac{1}{{8 + 2}} = 1 - \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}.\)
Vậy giá trị của biểu thức P bằng \(\frac{9}{{10}}\) khi x = 64.
Lời giải
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác AHO vuông tại H, ta có:
AO2 = AH2 + HO2
Suy ra AH2 = AO2 – HO2 = (AB + BO)2 – HO2
= (36 000 + 6 400)2 – 6 4002
= 42 4002 – 6 4002 = 1 756 800 000.
Do đó AH ≈ 41 914 (km).
Vậy vị trí xa nhất trên bề mặt Trái Đất có thể nhận được tín hiệu từ vệ tinh cách vệ tinh khoảng 41 914 kilômét.
Lời giải
a) –6x + 3(x + 1) > 4x – (x – 4)
–6x + 3x + 3 > 4x – x + 4
–3x + 3 > 3x + 4
–3x – 3x > 4 – 3
–6x > 1
\(x < - \frac{1}{6}.\)
Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < - \frac{1}{6}.\)
b) (2x + 1)(2x – 1) < 4x2 – 4x + 1
4x2 – 1 < 4x2 – 4x + 1
4x2 – 4x2 + 4x < 1 + 1
4x < 2
\(x < \frac{1}{2}.\)
Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < \frac{1}{2}.\)
Lời giải
a) Điều kiện xác định: x ≠ –1.
\(\frac{2}{{x + 1}} - \frac{{2x}}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{3}{{{x^3} + 1}}\)
\(\frac{{2\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} - \frac{{2x \cdot \left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} = \frac{3}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\)
2(x2 – x + 1) – 2x(x + 1) = 3
2x2 – 2x + 2 – 2x2 – 2x = 3
–4x + 2 = 3
–4x = 1
\(x = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{1}{4}.\)
b) Điều kiện xác định: \(x \ne \frac{1}{2}\) và \(x \ne - \frac{1}{2}.\)
\(\frac{{x + 1}}{{2x - 1}} - \frac{2}{{2x + 1}} = \frac{{2{x^2}}}{{4{x^2} - 1}}\)
\(\frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} - \frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} = \frac{{2{x^2}}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\)
(x + 1)(2x + 1) – 2(2x – 1) = 2x2
2x2 + x + 2x + 1 – 4x + 2 = 2x2
2x2 – 2x2 + x + 2x – 4x = –1 – 2
–x = –3
x = 3 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3.
Lời giải
a) ⦁ Vẽ đường thẳng (d1): x + 2y = 4.
Cho x = 0 thì y = 2, ta được giao điểm của đường thẳng (d1) với trục tung là A(0; 2).
Cho y = 0 thì x = 4, ta được giao điểm của đường thẳng (d1) với trục hoành là B(4; 0).
Đường thẳng (d1) là đường thẳng AB (hình vẽ).
⦁ Vẽ đường thẳng (d2): x – y = 1.
Cho x = 0 thì y = –1, ta được giao điểm của đường thẳng (d2) với trục tung là C(0; –1).
Cho y = 0 thì x = 1, ta được giao điểm của đường thẳng (d2) với trục hoành là D(1; 0).
Đường thẳng (d2) là đường thẳng CD (hình vẽ).
b) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 4\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x - y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế của hai phương trình (1) và (2), ta được:
(x + 2y) – (x – y) = 4 – 1 hay 3y = 3, suy ra y = 1.
Thế y = 1 vào phương trình (2), ta được:
x – 1 = 1 hay x = 2.
Do đó hệ phương trình trên có nghiệm là (2; 1).
Vậy toạ độ giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) là điểm (2; 1).
Lời giải
a) Với \(m = \sqrt 2 ,\) ta có hệ phương trình: \(\left( I \right)\,\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x\sqrt 2 - 3y = \sqrt 2 \,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{2x - 3y\sqrt 2 = 2}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình (1) với \(\sqrt 2 ,\) ta được hệ phương trình sau:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3y\sqrt 2 = 2}\\{2x - 3y\sqrt 2 = 2.}\end{array}} \right.\]
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được:
0x + 0y = 0. Hệ thức này luôn thỏa mãn với các giá trị tùy ý của x và y.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức \(x\sqrt 2 - 3y = \sqrt 2 ,\) suy ra \(y = \frac{{\sqrt 2 }}{3}x - \frac{{\sqrt 2 }}{3}.\)
Vậy hệ phương trình (I) có nghiệm là \(\left( {x;\frac{{\sqrt 2 }}{3}x - \frac{{\sqrt 2 }}{3}} \right)\) với x ∈ ℝ.
b) Với \(m = - \sqrt 2 ,\) ta có hệ phương trình: \(\left( {II} \right)\,\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x\sqrt 2 - 3y = - \sqrt 2 \,\,\,\,\left( 2 \right)}\\{2x - 3y\sqrt 2 = 2}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình (2) với \(\sqrt 2 ,\) ta được hệ phương trình sau:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3y\sqrt 2 = - 2}\\{2x - 3y\sqrt 2 = 2.}\end{array}} \right.\]
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được:
0x + 0y = –4. Phương trình này vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình (II) vô nghiệm.
c) Với \(m = 2\sqrt 2 ,\) ta có hệ phương trình: \(\left( {III} \right)\,\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x\sqrt 2 - 3y = 2\sqrt 2 \,\,\,\,\left( 3 \right)}\\{8x - 3y\sqrt 2 = 2}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình (3) với \(\sqrt 2 ,\) ta được hệ phương trình sau:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3y\sqrt 2 = 4}\\{8x - 3y\sqrt 2 = 2}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được:
–6x = 2, suy ra \(x = - \frac{1}{3}.\)
Thế \(x = - \frac{1}{3}\) vào phương trình (3), ta được:
\( - \frac{1}{3} \cdot \sqrt 2 - 3y = 2\sqrt 2 ,\) suy ra \(3y = - \frac{{\sqrt 2 }}{3} - 2\sqrt 2 ,\) nên
\(y = - \frac{{\sqrt 2 }}{9} - \frac{{2\sqrt 2 }}{3} = \frac{{ - \sqrt 2 - 2\sqrt 2 \cdot 3}}{9} = \frac{{ - 7\sqrt 2 }}{9}.\)
Vậy hệ phương trình (III) có nghiệm là \(\left( { - \frac{1}{3};\frac{{ - 7\sqrt 2 }}{9}} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 10/16 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



