20 đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải - Đề 6
19 người thi tuần này 4.6 11.5 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính tần số HVG
+ Tính ab/ab → ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Bước 3: Xét các phát biểu
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Giải chi tiết:
F1 đồng hình thân cao hoa đỏ → P thuần chủng, thân cao, hoa đỏ là hai tính trạng trội
Quy ước gen:
A- thân cao; a – thân thấp
B- hoa đỏ; b- hoa trắng
Cây thân cao hoa trắng chiếm 16%:
P: ; giao tử AB=ab =0,4; Ab=aB =0,1
A-B- = 0,16 +0,5 =0,66; A-bb=aaB-=0,09; aabb=0,16
Xét các phát biểu
I sai, nếu cho cây F1 lai phân tích:
II đúng
III sai, tỷ lệ thân thấp hoa đỏ ở F2 là: aaB- = 0,09
Tỷ lệ thân thấp hoa đỏ thuần chủng là:
→ xs cần tính là 1/9
IV đúng, tỷ lệ cây thân cao, hoa đỏ ở F2 là 0,66
Tỷ lệ cây thân cao hoa đỏ thuần chủng là
Xác suất cần tính là 0,16/0,66 =8/33
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Thể ba có bộ NST 2n + 1
Đối với 1 cặp gen có 2 alen; VD:Aa
+ Thể lưỡng bội có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa
+ Thể ba có 4 kiểu gen: AAA, Aaa, Aaa, aaa
Nếu đề hỏi số kiểu gen tối đa phải tính cả trường hợp kiểu gen bình thường và kiểu gen đột biến.
Giải chi tiết:
Các gen phân li độc lập.
Xét các phát biểu:
I đúng, số kiểu gen tối đa là: 3 (AA,Aa,aa) × 3 (BB,Bb,bb) × 3 (DD, Dd, dd) × 1EE = 27
II đúng.
Kiểu hình cây thân thấp, nhiều cành, quả to, lá xanh: aaB-D-E-
+ Thể lưỡng bội: 1 (aa) × 2 (BB, Bb) × 2(DD,Dd) × 1EE=4
+ Thể ba:
Nếu xảy ra đột biến ở cặp Aa hoặc cặp EE: số kiểu gen là: 1 (aaa) × 2 (BB, Bb) × 2(DD,Dd) × 1EE + 1 (aa) × 2 (BB, Bb) × 2(DD,Dd) × 1EEE =8
Nếu xảy ra đột biến ở cặp Bb hoặc Dd, số kiểu gen là: 1(aa) × 3 (BBB, BBb, Bbb ) × 2(DD,Dd) × 1EE + 1(aa) × 2 (BB, Bb) × 3(DDD,DDd, Ddd) × 1EE =12
Vậy số kiểu gen quy định kiểu hình cây thân thấp, nhiều cành, quả to, lá xanh là: 4+ 8+12 = 24
III đúng, kiểu hình trội về 4 tính trạng: A-B-D-EE
+ Thể lưỡng bội: 2 (AA,Aa) × 2 (BB, Bb) × 2(DD,Dd) × 1EE=8
+ Thể ba: 2n +1
Nếu xảy ra đột biến ở cặp Aa, Bb hoặc Dd: số kiểu gen tối đa là : (X là alen của cặp gen đột biến, Y là alen của các cặp gen không đột biến)
Nếu xảy ra đột biến ở cặp EE: số kiểu gen tối đa là: 2 (AA,Aa) × 2 (BB, Bb) × 2(DD,Dd) × 1EEE=8
Vậy số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 cặp tính trạng là: 8 + 36 + 8 = 52
IV đúng,
+ Thể lưỡng bội: 3 (AA,Aa,aa) × 3 (BB, Bb, bb) × 3(DD,Dd,dd) × 1EE=27
+ Thể ba: 2n +1
Nếu xảy ra đột biến ở cặp Aa, Bb hoặc Dd: số kiểu gen tối đa là : (X là alen của cặp gen đột biến, Y là alen của các cặp gen không đột biến)
Nếu xảy ra đột biến ở cặp EE: số kiểu gen tối đa là: 3 (AA,Aa,aa) × 3 (BB, Bb, bb) × 3(DD,Dd,dd) × 1EEE=27
Vậy số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 cặp tính trạng là: 27 + 108 + 27 = 162
Câu 3/40
A. Nếu đột biến điểm làm cho chuỗi pôlipeptit do gen A quy định dài hơn bình thường thì các gen Z, Y có thể sẽ mất khả năng phiên mã.
B. Một đột biến xảy ra ở vùng P của gen điều hòa có thể làm cho các gen Z, Y, A mất khả năng phiên mã
C. Nếu đột biến làm cho gen Y không được phiên mã thì các gen Z và A cũng không được phiên mã.
Lời giải
Đáp án B
A sai, đột biến ở gen A thì chỉ ảnh hưởng tới sản phẩm của gen A, không ảnh hưởng tới khả năng phiên mã của gen A,Z,Y.
B đúng, nếu đột biến đó làm cho ARN pol không liên kết vào P được thì quá trình phiên mã không diễn ra.
C sai, đột biến làm cho gen Y không phiên mã nhưng có thể không ảnh hưởng tới quá trình phiên mã của gen Z, A.
D sai, gen điều hòa có vùng P riêng, nếu đột biến ở vùng P của operon thì không ảnh hưởng tới số lần phiên mã của gen điều hòa.
Câu 4/40
A. Biến dị thường biến
B. Đột biến gen
Lời giải
Đáp án B
Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen → có thể làm thay đổi cấu trúc của sản phẩm.
Câu 5/40
A. Giai đoạn khử đã chuyển hóa chất A1PG thành APG.
B. Không có NADPH thì không xảy ra giai đoạn khử
C. Không có ánh sáng thì vẫn chuyển hóa Ril,5DiP thành APG.
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Lý thuyết về chu trình Canvin trong pha tối của quang hợp (SGK Sinh 11 trang 41)
Đáp án A
Phương pháp giải:
Lý thuyết về chu trình Canvin trong pha tối của quang hợp (SGK Sinh 11 trang 41)

* Giai đoạn cố định CO2:
+ Chất nhận CO2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C (Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP))
+ Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric - APG)
* Giai đoạn khử
+ APG (axit phosphoglixeric) → AlPG (aldehit phosphoglixeric), cần cung cấp ATP, NADPH của pha sáng.
+ Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6H12O6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin …
* Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat).
+ Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần ATP → tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình.
Giải chi tiết:
A sai, giai đoạn khử đã chuyển APG → AlPG
B đúng, vì NADPH cung cấp H+
C đúng,
D đúng.
* Giai đoạn cố định CO2:
+ Chất nhận CO2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C (Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP))
+ Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric - APG)
* Giai đoạn khử
+ APG (axit phosphoglixeric) → AlPG (aldehit phosphoglixeric), cần cung cấp ATP, NADPH của pha sáng.
+ Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6H12O6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin …
* Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat).
+ Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần ATP → tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình.
Giải chi tiết:
A sai, giai đoạn khử đã chuyển APG → AlPG
B đúng, vì NADPH cung cấp H+
C đúng,
D đúng.
Câu 6/40
A. Quá trình tái bản ADN chủ yếu xảy ra trong nhân.
B. ADN luôn có các prôtêin histon liên kết để bảo vệ.
C. Nếu ADN trong nhân bị đột biến sẽ luôn di truyền cho đời con.
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
- ADN tồn tại trong nhân và trong ti thể, lạp thể
- ADN trong nhân liên kết với protein histon tạo thành NST
- Tế bào động vật không có lục lạp
Giải chi tiết:
A đúng vì ADN chủ yếu tập trung trong nhân.
B sai, ADN trong ti thể, lạp thể không liên kết với protein histon.
C sai, nếu ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng bị đột biến có thể không di truyền cho đời con.
D sai, tế bào động vật không có lục lạp.
Lời giải
Đáp án D
Kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen là : Aabb
Câu 8/40
A. Máu di chuyển càng xa tim thì áp lực của máu lên thành mạch càng giảm
B. Nếu giảm thể tích máu thì sẽ làm giảm huyết áp
C. Máu di chuyển càng xa tim thì tốc độ lưu thông của máu càng chậm.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Lý thuyết: Hoạt động của hệ mạch trong hệ tuần hoàn của người:
Huyết áp phụ thuộc vào các tác nhân như lực co bóp của tim, nhịp tim, khối lượng và độ quánh của máu, sự đàn hồi của hệ mạch.
Càng xa tim thì huyết áp càng giảm (huyết áp động mạch > huyết áp mao mạch > huyết áp tĩnh mạch)
Vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
Vận tốc trong hệ mạch giảm theo chiều động mạch → tĩnh mạch → mao mạch (vì tổng tiết diện của mao mạch lớn hơn rất nhiều so với tổng tiết diện của động và tĩnh mạch)

Biến động của vận tốc máu, huyết áp, tổng tiết diện trong hệ mạch
Giải chi tiết:
A đúng, huyết áp giảm dần trong hệ mạch
B đúng, huyết áp phụ thuộc vào thể tích máu
C sai, vận tốc máu giảm theo chiều động mạch → tĩnh mạch → mao mạch
D đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Đột biến đảo đoạn NST
B. Đột biến lặp đoạn NST
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B. Làm thay đổi cấu trúc của NST.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. Dòng mạch gỗ vận chuyển dòng nước từ rễ lên thân, lên lá.
B. Nếu áp suất thẩm thấu ở trong đất cao hơn áp suất thẩm thấu trong rễ thì nước sẽ thẩm thấu vào rễ.
C. Ở các cây sống dưới tán rừng, nước chủ yếu được thoát qua cutin (bề mặt lá).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.