Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
32 người thi tuần này 4.6 7.5 K lượt thi 16 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/16
A. \[3{x^2} + y = 1\].
B. \[3x + y--z = 0\].
C. \(\frac{1}{x} + 3y = 2.\)
D. \[3x--\frac{1}{2}y = 0.\]
Lời giải
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).
Do đó phương trình bậc nhất hai ẩn trong các phương trình trên là: \[3x--\frac{1}{2}y = 0\].
Câu 2/16
A. \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\].
B. \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\].
C. \[\left( {2\,;\,\,2} \right)\].
D. \(\left( {1\,;\,\,1} \right).\)
Lời giải
• Thay \[x = 1\,;{\rm{ }}y = 2\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \(4.2 - 3.1 = 5\).
Suy ra \[\left( {1\,;\,\,2} \right)\] là nghiệm của phương trình \[4y - 3x = 5\].
• Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[4.1 - 3.2 = - 2 \ne 5.\]
Suy ra \[\left( {2;\,\,1} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình \[4y - 3x = 5\].
• Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 2\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[4.2 - 3.2 = 2 \ne 5\].
Suy ra \[\left( {2;\,\,2} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình \[4y - 3x = 5\].
• Thay \[x = 1;{\rm{ }}y = 1\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[4.1 - 3.1 = 1 \ne 5.\]
Suy ra \(\left( {1\,;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \[4y - 3x = 5\].
Do đó, ta chọn đáp án A.
Câu 3/16
A. Điểm \[A\].
B. Điểm \[B\].
C. Điểm \[C\].
D. Điểm \[D\].
Lời giải
• Thay \[x = 3;{\rm{ }}y = - 1\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[\frac{1}{2}.3 - \frac{3}{2}.\left( { - 1} \right) = \frac{6}{2} = 3\].
Suy ra đường thẳng \(\frac{1}{2}x - \frac{3}{2}y = 3\) đi qua \[A\left( {3\,;\,\, - 1} \right)\].
• Thay \[x = 0\,;{\rm{ }}y = - 2\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[\frac{1}{2}.0 - \frac{3}{2}.\left( { - 2} \right) = \frac{6}{2} = 3.\]
Suy ra đường thẳng \(\frac{1}{2}x - \frac{3}{2}y = 3\) đi qua \[B\left( {0; - 2} \right)\].
• Thay \[x = 6;{\rm{ }}y = 0\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[\frac{1}{2}.6 - \frac{3}{2}.0 = \frac{6}{2} = 3.\]
Suy ra đường thẳng \(\frac{1}{2}x - \frac{3}{2}y = 3\) đi qua \[C\left( {6;0} \right)\].
• Thay \[x = - 1\,;{\rm{ }}y = 2\] vào phương trình đường thẳng, ta có: \[\frac{1}{2}.\left( { - 1} \right) - \frac{3}{2}.2 = - \frac{7}{2} \ne 3.\]
Suy ra đường thẳng \(\frac{1}{2}x - \frac{3}{2}y = 3\) không đi qua \[D\left( { - 1\,;\,2} \right)\].
Vậy chọn đáp án D.
Câu 4/16
A. \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 1\\x + y = 0\end{array} \right.\].
B. \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 1\\x - y = 0\end{array} \right.\].
C. \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 1\\x + y = 0\end{array} \right.\].
D. \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 1\\x - y = 0\end{array} \right..\]
Lời giải
Giải phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\], ta có:
Từ phương trình thứ nhất ta có \[4y = 1 - 5x\] hay \[y = \frac{1}{4} - \frac{5}{4}x\].
Thế vào phương trình thứ hai, ta được
\[3x - 2\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{4}x} \right) = 5\], tức là \[\frac{{11}}{2}x - \frac{1}{2} = 4\], suy ra \[\frac{{11}}{2}x = \frac{{11}}{2}\] hay \[x = 1\].
Từ đó \[y = \frac{1}{4} - \frac{5}{4}.1 = - 1.\]
Do đó, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right).\]
Thay \(x = 1;y = - 1\) vào các đáp đáp án, ta được:
Đáp án A có \(\left\{ \begin{array}{l}3.1 + 2.\left( { - 1} \right) = 1\\1 + \left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right.\) .
Do đó \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\] cũng là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 1\\x + y = 0\end{array} \right..\]
Đáp án B có \[\left\{ \begin{array}{l}3.1 + 2.\left( { - 1} \right) = 1\\1 - \left( { - 1} \right) = 2 \ne 0\end{array} \right.\].
Do đó \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 1\\x - y = 0\end{array} \right..\]
Đáp án C có \[\left\{ \begin{array}{l}3.1 - 2.\left( { - 1} \right) = 5 \ne 1\\1 + \left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right.\].
Do đó \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 1\\x + y = 0\end{array} \right..\]
Đáp án D có \[\left\{ \begin{array}{l}3.1 - 2.\left( { - 1} \right) = 5 \ne 1\\1 - \left( { - 1} \right) = 2 \ne 0\end{array} \right..\]
Do đó \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 1\\x - y = 0\end{array} \right..\]
Vậy chọn đáp án A.
Câu 5/16
A. \[x \ne - 2;{\rm{ }}x \ne 2\].
B. \[x \ne 2;{\rm{ }}x \ne 1\].
C. \[x \ne 1;{\rm{ }}x \ne --2\].
D. \[x \ne 1;{\rm{ }}x \ne \pm 3\].
Lời giải
Vì \[x + 2 \ne 0\] khi \[x \ne - 2\] và \[x - 2 \ne 0\] khi \[x \ne 2\] nên điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{x + 2}} - 3 = \frac{2}{{x - 2}}\) là \[x \ne - 2\] và \[x \ne 2\].
Câu 6/16
A. \(a < b.\)
B. \(a \ge b.\)
C. \(a \le b.\)
D. \(a > b.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phát biểu “\(a\) không nhỏ hơn \(b\)” tức là “\(a\) lớn hơn hoặc bằng \(b\)” được biểu diễn như sau: \(a \ge b.\)
Vậy chọn đáp án B.
Câu 7/16
A. \(a - 2 > b - 2.\)
B. \( - 5a > - 5b.\)
C. \(2a + 3 > 2b + 3.\)
D.\(10 - 4a < 10 - 4b.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/16
A. \[\frac{1}{2}x + 2 < 0\].
>B. \[2x + 1 - 2\left( {x + 3} \right) > 0\].
C. \[3x - 1 \ge 1\].
D. \[x + \frac{1}{3} \le 0\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/16
A. \(\sin \alpha \).
B. \[\cos \alpha \].
C. \(\tan \alpha \).
D. \(\cot \alpha \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/16
A. \(\widehat B = 30^\circ .\)
B. \(\widehat B = 53^\circ 1'.\)
C. \(\widehat B = 35^\circ 1'.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/16
A. \(4,33\).
B. \({\rm{3,4}}{\rm{.}}\)
C. \({\rm{1,44}}{\rm{.}}\)
D. \(1,3.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/16
(2,0 điểm)
1) Cho hình vẽ dưới đây, tính độ dài các cạnh \(BH,CK,AK.\) (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

2)

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 10/16 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
