Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 3)
71 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
EMERGENCY? WHAT EMERGENCY?
Some people phone the emergency services for such unimportant reasons that it’s hard to believe these calls are real. Here are some examples that we’ve heard about from (1) _____.
1. “There’s a black cat in my garden. Black cats are such unlucky animals. Can someone please come and take it (2) _____?”
2. “There’s a big bright thing in the sky. I’m really (3) _____. I want someone to come and look, please.” (A police car went. It was the moon.)
3. “I’m trying (4) _____ a shop in the town centre and I can’t. I’m so tired that I’m almost in tears.”
These calls are amusing to read about, but they can (5) _____ very serious consequences. Every call takes about a minute. Perhaps that doesn’t sound like a very long time, but a minute might be critical to other people (6) _____ at the time who really have an emergency.
(Adapted from THiNK)
Câu 1/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: emergency centres – trung tâm cấp cứu
- Như vậy có thể chọn ngay A là đáp án duy nhất dùng đúng cụm từ trên.
- Theo quy tắc thông thường thì tính từ đơn đứng trước bổ nghĩa cho danh từ. Tuy nhiên một vài tính từ đặc biệt có thể đứng sau danh từ (trong trường hợp này cũng có thể phân loại các từ này là trạng từ bổ nghĩa cho danh từ). Một số ví dụ:
For a holiday abroad you need a valid passport.
We have plenty of office space available.
→ trật tự đúng: emergency centres worldwide
Dịch: Dưới đây là một số ví dụ mà chúng tôi nghe được từ các trung tâm cấp cứu trên toàn thế giới.
Chọn A.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về giới từ
A. take away: đem đi
B. take back: lấy lại
C. take out: đem ra ngoài
D. take down: đem xuống
Dịch: Ai đó làm ơn đến và đem nó đi với?
Chọn A.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. worrying /ˈwʌriɪŋ/, /ˈwɜːriɪŋ/ (adj): đáng lo
B. worried /ˈwʌrid/, /ˈwɜːrid/ (adj): lo lắng
C. worryingly /ˈwʌriɪŋli/, /ˈwɜːriɪŋli/ (adv): một cách lo lắng
D. worry /ˈwʌri/, /ˈwɜːri/ (n): nỗi lo lắng
Ta có quy tắc: be + adv + adj → vị trí chỗ trống cần một tính từ → loại C, D.
Phân biệt tính từ đuôi -ing và đuôi -ed:
- adj-ing: chỉ bản chất của chủ thể
- adj-ed: chỉ tâm trạng, cảm xúc của chủ thể
Dịch: Có một thứ gì đó sáng to trên bầu trời. Tôi thực sự lo lắng.
Chọn B.
Câu 4/40
"I’m trying (4) _____ a shop in the town centre and I can’t. I’m so tired that I’m almost in tears.”
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Phân biệt to-V và V-ing theo sau động từ với khác biệt về nghĩa:
- try + to V: cố gắng, nỗ lực làm gì
- try + V-ing: thử làm gì đó để xem kết quả hoặc trải nghiệm
Dịch: Tôi đang cố tìm một cửa hàng ở trung tâm thành phố mà mãi không tìm thấy.
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
Các cụm từ với consequence:
- to face/bear the consequences: đối mặt, hứng chịu hậu quả
- to have consequences: gây ra, để lại hậu quả
Dịch: Những cuộc gọi này đọc có vẻ buồn cười, nhưng chúng có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- people là danh từ số nhiều nên động từ ở hiện tại đơn chia theo ngôi thứ ba → loại A.
- people là chủ thể của hành động call mà đại từ quan hệ whom chỉ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người ở vị trí tân ngữ trong câu → loại B.
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing → loại C.
Dịch: Nghe có vẻ không dài nhưng một phút lại có thể rất quan trọng đối với những người khác gọi vào thời điểm đó mà thực sự đang gặp trường hợp khẩn cấp.
Chọn D.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
EMERGENCY? WHAT EMERGENCY? Some people phone the emergency services for such unimportant reasons that it’s hard to believe these calls are real. Here are some examples that we’ve heard about from emergency centres worldwide. 1. “There’s a black cat in my garden. Black cats are such unlucky animals. Can someone please come and take it away?” 2. “There’s a big bright thing in the sky. I’m really worried. I want someone to come and look, please.” (A police car went. It was the moon.) 3. “I’m trying to find a shop in the town centre and I can’t. I’m so tired that I’m almost in tears.” These calls are amusing to read about, but they can have very serious consequences. Every call takes about a minute. Perhaps that doesn’t sound like a very long time, but a minute might be critical to other people calling at the time who really have an emergency. |
KHẨN CẤP? CÓ CHUYỆN GÌ KHẨN CẤP VẬY? Có những người gọi đến các dịch vụ khẩn cấp vì những lý do không quan trọng đến nỗi khó có thể tin rằng những cuộc gọi này là có thật. Dưới đây là một số ví dụ mà chúng tôi nghe được từ các trung tâm cấp cứu trên toàn thế giới. 1. “Có một con mèo đen trong vườn nhà tôi. Mèo đen rất là xui xẻo. Ai đó làm ơn đến và đem nó đi với?” 2. “Có một thứ gì đó sáng to trên bầu trời. Tôi thực sự lo lắng. Tôi muốn ai đó đến xem giúp, làm ơn.” (Một xe cảnh sát đã đến xem. ‘thứ gì đó’ là mặt trăng.) 3. “Tôi đang cố tìm một cửa hàng ở trung tâm thành phố mà mãi không tìm thấy. Tôi mệt đến mức sắp khóc ra đây rồi.” Những cuộc gọi này đọc có vẻ buồn cười, nhưng chúng có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Mỗi cuộc gọi mất khoảng một phút. Nghe có vẻ không dài nhưng một phút lại có thể rất quan trọng đối với những người khác gọi vào thời điểm đó mà thực sự đang gặp trường hợp khẩn cấp. |
Đoạn văn 2
Stay Safe on Your Travels
Traveling can be a wonderful experience, but don’t forget about travel safety while you’re abroad. Follow these tips to help (7) ______ your trip is memorable for all the right reasons.
1. Do your homework: Before arriving, get to know your destination. (8) ______ travelers’ reviews and advice from locals, note down where the best spots are. It’s also helpful to (9) ______ some of the local language before you go.
2. Stay low-key: Try not to look like a tourist. Be (10) ______ when looking at maps and when taking out money to buy things, especially on the street.
3. Keep your family and friends updated: After finalizing your (11) ______, email a copy to (12) ______ trusted people who can follow your trip. Check in regularly with them after arriving so they know you’re where you’re supposed to be.
(Adapted from i-Learn Smart World)
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. assure /əˈʃɔː(r)/, /əˈʃʊr/ (v): làm ai yên tâm → assure sb (that) ... / assure sb of sth
B. ensure /ɪnˈʃɔː(r)/, /ɪnˈʃʊr/ (v): đảm bảo điều gì đó xảy ra → ensure (that) ... / ensure sth
C. insure /ɪnˈʃɔː(r)/, /ɪnˈʃʊr/ (v): mua bảo hiểm → insure sth/yourself against/for sth
D. censure /ˈsenʃə(r)/ (v): chỉ trích nặng nề → be censured for (doing) sth
Dịch: Làm theo những mẹo sau để đảm bảo chuyến đi của bạn đáng nhớ vì tất cả những lý do chính đáng.
Chọn B.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về liên từ
A. Instead of: thay vì
B. In light of sth = after considering sth: sau khi xem xét cái gì
C. In case of sth: trong trường hợp điều gì xảy ra
D. In spite of sth = despite sth: mặc dù
Dịch: Dựa trên các đánh giá của du khách và lời khuyên từ người dân địa phương để ghi lại những điểm nên đến.
Chọn B.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Building a Greener Future for Vietnam
The Centre for Energy and Green Growth Research (CEGR), established in 1998, (18) ______ that aims at promoting sustainable development in Vietnam. As a non-governmental member of the Vietnam Union of Science and Technology Associations (VUSTA), CEGR has made significant contributions to the development of sustainable energy and green growth in Vietnam.
The first goal of CEGR is to promote renewable energy sources. CEGR has been working closely with the government, private sectors and civil societies (19) ______ in Vietnam. For example, CEGR has played a vital role in developing wind power in Vietnam. In 2019, the country added 376 MW of wind power capacity, with over 80% of the capacity located in the central and southern regions. CEGR has actively developed strategies to promote wind power. (20) ______, which outlines key targets for the sector’s growth.
In addition, CEGR has been strongly promoting sustainable development in Vietnam. It has developed sustainable transport strategies for the country in order to reduce greenhouse emissions. The strategies involve promoting law-carbon transport options such as electric vehicles and public transport systems. (21) ______ sustainable agricultural practices to reduce emissions and improve energy efficiency.
Overall, CEGR’s contributions in Vietnam have been significant, and the organisation’s work has had a major positive impact on the country’s energy sector. Its efforts have aided in the increased use of renewable energy sources and the promotion of sustainable development practices, (22) ______ and Vietnam’s economy.
(Adapted from Bright)
Câu 18/40
A. at which non-profit research and consulting are held
B. being a non-profit organisation to research and consult
C. is a non-profit research and consulting organisation
D. does research and holds consultations on a non-profit basis
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. on the encouragement of harnessing renewable energy through many initiatives
B. so that they have policies encouraging renewable energy’s consumption promoted
C. to promote policies and initiatives that encourage the growth of renewable energy
D. whose promotion of policies and initiatives deal with renewable energy sources
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Their goal is centred around reducing dependence on fossil fuels
B. This includes the development of a wind power roadmap for Vietnam
C. They have made a move in the right direction towards cleaner energy
D. This encompasses the construction of large-scale solar farms in different regions
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.