Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 4)
49 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Take a nostalgic journey back to small-town America in the 1980s with Netflix’s (1) _____. This excellent show is heavily influenced by the books and films of Stephen King and Steven Spielberg. Series creators, the Duffer brothers, have combined action, humour and horror (2) _____ a well-reviewed sci-fi drama. As far as I’m (3) _____, it’s a TV classic.
In season one of Stranger Things, a schoolboy named Will (4) _____ missing. His friends, mother and the rest of the town become part of a series of mysterious events (5) _____ an unusual young girl named Eleven. It soon becomes clear that something even stranger is hiding (6) _____ the woods of their town.
(Adapted from English Discovery)
Câu 1/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có trật tự tính từ:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose – Noun
- Stranger Things là danh từ riêng, chủ thể của cả cụm nên đứng sau cùng → loại B, D.
- Theo quy tắc trên ta phân loại ‘dark’ thuộc nhóm Opinion, diễn tả cảm nhận về sắc thái, màu phim của series.
- ‘mystery’ là danh từ chỉ thể loại phim, cũng được dùng như tính từ, thuộc nhóm Purpose, nói lên chủ đề của series.
→ trật tự đúng: dark mystery Stranger Things
Dịch: Trở về thập niên 80 ở một thị trấn nhỏ đầy hoài niệm với Stranger Things, series phim bí ẩn và đen tối của Netflix.
Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích, dùng để thể hiện mục đích của hành động ở mệnh đề chính, thường bắt đầu bằng ‘in order to V’, ‘so as to V’ , hoặc đơn giản là ‘to V’.
Dịch: Anh em nhà Duffer, đã khéo léo kết hợp các yếu tố hành động, hài hước, và kinh dị để tạo nên một bộ phim khoa học viễn tưởng được đánh giá cao.
Chọn D.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. concerning /kənˈsɜːnɪŋ/ (adj): đáng lo ngại
B. concerned /kənˈsɜːnd/ (adj): lo lắng, quan tâm
C. concerningly (từ ít dùng, không có trong nhiều từ điển)
D. concern /kənˈsɜːn/ (n): nỗi lo ngại, bận tâm
- Ta có quy tắc: be + adv + adj → vị trí chỗ trống cần một tính từ → loại C, D.
- Cụm từ As/So far as I’m concerned – dùng để đưa ra quan điểm cá nhân.
Dịch: Theo cá nhân tôi thấy, đây là một tác phẩm kinh điển của thể loại này.
Chọn B.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm từ: sb/sth go missing – cái gì đó biến mất, người mất tích
Dịch: Trong mùa đầu tiên của Stranger Things, một cậu bé tên Will bỗng dưng mất tích.
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có động từ chính là ‘become’ nên nếu có thêm động từ thì không thể cùng chia theo thì của câu giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại B.
- Xét A, động từ trong MĐQH với ‘which’ chia ở quá khứ đơn, mà động từ chính chia ở hiện tại đơn → xung đột về thì, loại A.
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing → loại C.
Dịch: Bạn bè, mẹ cậu, và cả thị trấn đều bị cuốn vào chuỗi sự kiện bí ẩn xoay quanh một cô bé kỳ lạ tên là Eleven.
Chọn D.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về giới từ
A. in the woods: trong khu rừng
B. into: chỉ sự di chuyển vào, e.g. The kids ventured into the woods to explore it.
C. through: chỉ sự đi xuyên qua, e.g. We descended through the woods to the village below.
D. out of the woods (idiom): thoát khỏi nguy hiểm, không còn gặp khó khăn
- ‘into’ và ‘through’ là các giới từ chỉ sự chuyển động, thường đi kèm các động từ chỉ sự chuyển động (như hai ví dụ ở trên) → loại B, C.
- D lại được sử dụng như một thành ngữ không hợp về mặt nghĩa của câu → loại D.
Dịch: Chẳng mấy chốc, tất cả đều nhận ra rằng có một điều gì đó còn kỳ lạ hơn ẩn mình trong cánh rừng quanh thị trấn này.
Chọn A.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Take a nostalgic journey back to small-town America in the 1980s with Netflix’s dark mystery Stranger Things. This excellent show is heavily influenced by the books and films of Stephen King and Steven Spielberg. Series creators, the Duffer brothers, have combined action, humour and horror to create a well-reviewed sci-fi drama. As far as I’m concerned, it’s a TV classic. In season one of Stranger Things, a schoolboy named Will goes missing. His friends, mother and the rest of the town become part of a series of mysterious events involving an unusual young girl named Eleven. It soon becomes clear that something even stranger is hiding in the woods of their town. |
Trở về thập niên 80 ở một thị trấn nhỏ đầy hoài niệm với Stranger Things, series phim bí ẩn và đen tối của Netflix. Bộ phim đỉnh chóp này chịu ảnh hưởng lớn từ những tác phẩm của Stephen King và Steven Spiel-berg. Anh em nhà Duffer đã khéo léo kết hợp các yếu tố hành động, hài hước, và kinh dị để tạo nên một bộ phim khoa học viễn tưởng được đánh giá cao. Theo cá nhân tôi thấy, đây là một tác phẩm kinh điển của thể loại này. Trong mùa đầu tiên của Stranger Things, một cậu bé tên Will bỗng dưng mất tích. Bạn bè, mẹ cậu, và cả thị trấn đều bị cuốn vào chuỗi sự kiện bí ẩn xoay quanh một cô bé kỳ lạ tên là Eleven. Chẳng mấy chốc, tất cả đều nhận ra rằng có một điều gì đó còn kỳ lạ hơn ẩn mình trong cánh rừng quanh thị trấn này. |
Đoạn văn 2
Humans go through significant physical and mental changes from childhood to adulthood. (7) ______ our development, the growth of our minds is often greater than that of our bodies. Below are key cognitive (8) ______ in a child’s development:
|
0 to 11 months |
|
|
1 to 3 years |
|
|
4 to 8 years |
|
(Adapted from Explore New Worlds)
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức về liên từ
A. Along with = in addition to: cùng với, bên cạnh
B. Owing to = because of: bởi vì, do
C. Regarding = relating to: liên quan đến
D. Despite = inspite of: mặc dù
Dịch: Khi nói đến sự phát triển của chúng ta, trí óc thường phát triển vượt trội hơn so với cơ thể.
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. landmark /ˈlændmɑːk/ (n): mốc địa lý, các điểm nổi bật về vật lý
B. achievement /əˈtʃiːvmənt/ (n): thành tựu
C. milestone /ˈmaɪlstəʊn/ (n): mốc phát triển quan trọng
D. process /ˈprəʊses/, /ˈprɑːses/ (n): quá trình
Dịch: Dưới đây là những mốc phát triển nhận thức quan trọng của trẻ.
Chọn C.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
It’s not just a logo, it’s a story!
In 1962, after graduating with a Master’s degree in business administration from Stanford, Philip Hampson Knight flew to Japan and made a stop in the beautiful city of Kobe. There he discovered Tiger brand running shoes, (18) _____. The shoes’ quality made a strong impression on him, which made him decide to contact the founder, Mr. Onitsuka.
One year later, after receiving the first Tiger samples, (19) ______, his former famous running coach at the University of Oregon. Bill Bowerman’s knowledge about shoes was extraordinary, which helped Philip Hampson Knight gain a sale and an influential endorsement. The two men formed a partnership, and they later founded Blue Ribbon Sports in 1964. (20) ______. However, in 1972, the founders decided to create its own products, so BRS was renamed after the Greek Goddess of Victory – Nike.
The logo, including the name NIKE on ‘the swoosh’, inspired by the motion, speed and wings of the Goddess, (21) ______. This has later become one of the simplest but the most remarkable logos worldwide. Most Nike products now feature a single ‘swoosh’ logo, indicating that the company is shifting its focus to innovation, value, and lifestyle.
Throughout time, this corporation is considered the world’s largest supplier of athletic shoes and clothes as well as a major manufacturer of sports equipment. In addition, up to now, (22) ______ all over the world, which contributes significantly to the company’s excellent global reputation.
(Adapted from C-21 Smart)
Câu 18/40
A. manufactured by the Onitsuka Co., now known as Asics
B. having been manufactured by the Onitsuka Co., now called Asics
C. whose current name is Asics and was manufactured by Onitsuka Co.
D. were manufactured by Onitsuka Co. and are now known as Asics
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. he mailed the two pairs to Bill Bowerman
B. Bill Bowerman received two pairs from Philip
C. two of which got mailed to Bill Bowerman
D. two pairs were mailed to Bill Bowerman
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Japanese Onitsuka Tiger shoes ruled the US market, allowing import and sale
B. Onitsuka Tiger shoes from Japan were made available for sale in the US market
C. The company imported Onitsuka Tiger shoes from Japan for sale in the US market
D. The partnership intended to import Japanese Onitsuka Tiger shoes to sell in the US
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.