Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung trang 106 có đáp án
36 người thi tuần này 4.6 387 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) V = πR2h mà 2R = h nên \(R = \frac{h}{2},\) suy ra \(V = \pi {\left( {\frac{h}{2}} \right)^2}.h = \pi \frac{{{h^3}}}{4}.\)
Chiều cao của hình trụ là:
\(h = \sqrt[3]{{\frac{{4V}}{\pi }}} = \sqrt[3]{{\frac{{4.2\pi }}{\pi }}} = \sqrt[3]{8} = 2\) (cm).
b) Diện tích xung quanh của hình trụ là:
Sxq = 2πRh = 2π.1.2 = 4π (cm2).
Diện tích hai đáy của hình trụ là:
(cm2).
Diện tích toàn phần của hình trụ là:
Stp = Sxq + Sđáy = 4π + 2π = 6π (cm2).
Lời giải
Hình trụ 1 có: R1 = 5 cm; h1 = 10 cm.
Hình trụ 2 có: R2 = 7 cm; h2 = 10 cm.
Thể tích của vòng bi đó là:
V = V2 – V1 = πR22h2 – πR12h1
= π.72.10 – π.52 – 10 = 10π.(72 – 52)
= 10π.24 = 240π (cm3).
Lời giải
Bán kính đường tròn đáy của hình nón là
(35 – 10.2) : 2 = 7,5 (cm).
Diện tích xung quanh của hình nón là:
S1 = πRl = π.7,5.30 = 225π (cm2).
Diện tích phần vành mũ (hình vành khăn) là:
\({S_2} = \pi .{\left( {17,5} \right)^2} - \pi .{\left( {7,5} \right)^2} = 250\pi \) (cm2).
Diện tích vải cần để làm chiếc mũ là:
S = S1 + S2 = 225π + 250π = 475π ≈ 1492,2 (cm2).
Lời giải
R = 2 : 2 = 1 cm.
Thể tích của một viên bi là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.1^3} = \frac{4}{3}\pi \) (cm3).
Thể tích của năm viên bi là: \(5.\frac{4}{3}\pi = \frac{{20}}{3}\pi \) (cm3).
Vì thể tích lượng nước tràn ra khỏi cốc bằng thể tích của năm viên bi nên lượng nước tràn ra khỏi cốc là \(\frac{{20}}{3}\pi \approx 21\) cm3 nước.
Lời giải
Thể tích bồn chứa xăng là:
\(\pi .{\left( {\frac{{1,8}}{2}} \right)^2}.3,6 + \frac{4}{3}\pi .{\left( {\frac{{1,8}}{2}} \right)^3} = \frac{{486}}{{125}}\pi \approx 12,21\) (m3).
Lời giải
Nếu làm theo cách 1 thì chu vi đường tròn đáy là: 240 cm, \({R_1} = \frac{{240}}{{2\pi }} = \frac{{120}}{\pi }\) (cm).
Nếu làm theo cách 2 thì chu vi của mỗi đường tròn đáy là \(\frac{{240}}{2} = 120\) cm, \({R_2} = \frac{{120}}{{2\pi }} = \frac{{60}}{\pi }\) (cm).
Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\pi {R_1}^2h}}{{2\pi {R_2}^2h}} = \frac{{{R_1}^2}}{{2{R_2}^2}} = \frac{1}{2}{\left( {\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}} \right)^2} = \frac{1}{2}{\left( {\frac{{120}}{\pi }:\frac{{60}}{\pi }} \right)^2} = \frac{1}{2}{.2^2} = 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




