Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 2)
22 người thi tuần này 4.6 16.6 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
B. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
D. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.
Lời giải
Đáp án C.
Bệnh Đao là hội chứng tế bào có 3 NST số 21 trong tế bào.
=> Bệnh có hiện thông qua phương pháp phân tích bộ NST của tế bào phôi.
Không phân tích protein hay ADN hay NST giới tính X
Câu 2/50
A. Vùng vận hành - Vùng khởi động - Nhóm gen cấu trúc.
B. Nhóm gen cấu trúc - Vùng vận hành - Vùng khởi động.
C. Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc.
D. Nhóm gen cấu trúc - Vùng khởi động - Vùng vận hành.
Lời giải
Đáp án C.
Một operon gồm: Promoter (vùng khởi động).
=> Operator (vùng vận hành).
=> Nhóm gen cấu trúc.
Câu 3/50
A. Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
B. Phát hiện được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
C. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
D. Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng.
Lời giải
Đáp án B.
Thể truyền có chứa các gen dấu chuẩn như gen kháng kháng sinh. Khi đi vào tế bào nhận, chúng giúp cho các tế bào đó cũng có khả năng kháng loại kháng sinh này. Sau khi đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận, sau đó đưa chúng vào môi trường có chứa kháng sinh phù hợp, những tế đã chứa ADN tái tổ hợp vẫn có khả năng sống sót và sinh trưởng, còn những tế bào chưa nhận được ADN tái tổ hợp sẽ chết.
=> Chọn lọc dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Câu 4/50
A. aabbddHH x AabbDDhh
B. AABBddhh x aaBBDDHH
C. AABbddhh x AabbddHH
D. aabbDDHH x AABBddhh
Lời giải
Đáp án D.
Tạo ưu thế lai cao nhất khi con sinh ra dị hợp nhiều cặp gen nhất, bố mẹ thuần chủng.
So sánh các đáp án thì thấy đáp án D thỏa mãn.
Câu 5/50
A. 1,3,5,7.
B. 1,4,5,8.
C. 2,3,4,8.
D. 2,3,6,7.
Lời giải
Đáp án D.
1. Bệnh ung thư máu.
=> Đột biến mất đoạn NST số 21.
2. Hội chứng Đao.
=> 3 NST số 21.
3. Hội chứng Patau.
=> 3 NST số 13.
4. Bệnh máu khó đông.
=> Đột biến gen lặn trên NST giới tính X.
5. Hội chứng tiếng kêu như mèo.
=> Mất đoạn NST số 5.
6. Hội chứng Claiphentơ.
=> 3 NST giới tính XXY.
7. Hội chứng Etuot.
=> 3 NST số 18.
8. Hội chứng Macphan.
=> Gen trội đa hiệu trên NST thường.
Câu 6/50
A. Tế bào sinh trứng
B. Tế bào xôma
C. Tế bào sinh tinh
D. Tế bào hồng cầu
Lời giải
Đáp án D.
Tế bào hồng cầu là tế bào không có nhân.
=> Không chứa NST trong nhân.
=> Không chứa NST giới tính.
Câu 7/50
A. Thay một axitamin này bằng axitamin khác.
B. Thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.
C. Không ảnh hưởng gì tới qúa trình giải mã.
D. Mất hoặc thêm một axitamin mới.
Lời giải
Đáp án B.
Nếu mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit ở codon đầu tiên trong đoạn mã hóa thì sẽ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các bộ ba trong đoạn mã hóa.
=> Thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp hợp.
Lời giải
Đáp án A.
Xét từng cặp gen:Aa
Đực bình thường.
=> 2 loại giao tử A và a.
Đực bất thường sinh ra 2 loại giao tử Aa và O.
Cái bình thường cho 2 loại giao tử.
=> Số kiểu gen ở cặp này :
2 x 4 - = 8 – 1 = 7 ( kiểu gen )
=> Số kiểu gen bình thường là: 3 kiểu gen.
Xét cặp Bb:
Đực bình thường sinh ra 2 loại giao tử.
Cái bình thường sinh ra 1 loại giao tử.
Cái bất thường sinh ra hai giao tử BB và O.
=> Số kiểu gen dược tạo ra là:
3 x 2 = 6
=> Số kiểu gen bình thường là:
2 x 1 = 2 kiểu gen
=> Có 2 kiểu gen về cặp này.
=> Số kiểu gen đột biến xét chung là:
6 x 7 – ( 3 x 2) = 36 kiểu gen
Câu 9/50
A. Do phôi thai mang 3 NST số 1 hoặc số 2 đều bị chết ở giai đoạn sớm trong cơ thể mẹ.
B. Do cặp NST số 1 và 2 không bao giờ bị rối loạn phân li trong giảm phân tạo giao tử.
C. Do NST số 1 và 2 rất nhỏ, có ít gen nên thể ba NST số 2 hoặc số 2 khỏe mạnh bình thường.
D. NST số 1 và 2 có kích thước lớn nhất, nhưng có ít gen nên thể ba NST số 1 hoặc số 2 khỏe mạnh bình thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. 5'XAU3'.
B. 3'XAU5'.
C. 3'AUG5'.
D. 5'AUG3'.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. Phôi XX và nội nhũ XXY hoặc phôi XY và nội nhũ XXY.
B. Phôi XX và nội nhũ XXX hoặc phôi XY và nội nhũ XXY.
C. Phôi XY và nội nhũ XYY hoặc phôi XXY và nội nhũ XXY.
D. Phôi XX và nội nhũ XX hoặc phôi XY và nội nhũ XY.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. Trong giảm phân II ở bố, tất cả các cặp NST không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
B. Trong giảm phân II ở mẹ, tất cả các cặp NST không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
C. Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST số 23 không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
D. Trong giảm phân II ở bố, cặp NST số 23 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng.
B. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y vùng không tương đồng.
C. Gen qui định tính trạng nằm trong ti thể của tế bào chất.
D. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. 3→2→4→1
B. 3→1→2→4
C. 3→4→2→1
D. 3→1→4→2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. 0,25 và 0,475
B. 0,475 và 0,25
C. 0,468 và 0,3
D. 0,32 và 0,468
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. Thể một.
B. Thể không.
C. Thể một kép.
D. Thể ba.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. Trước đây lục địa là một khối liền nhau.
B. Sinh vật chung nguồn gốc, phân hoá do sự cách li địa lý.
C. Sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lý khác nhau.
D. Sinh vật giống nhau do ở khu địa lý như nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. Gây đột biến nhân tạo.
B. Tạo các giống thuần chủng.
C. Lai kinh tế.
D. Lai khác giống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
