Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 21)
16 người thi tuần này 4.6 16.6 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án D.
Giải thích: Thể ba là đột biến ở 1 cặp NST.
Loài này có 12 cặp NST. Đột biến ở 1 cặp NST nên sẽ có C112 = 12.
Lời giải
Đáp án B.
Giải thích:
Gọi k là số lần phiên mã. Ta có số nu loại A mà môi trường cung cấp là:
k x Tgốc = k x 200 = 1600
→ k = 1600 : 200 = 8
Câu 3/40
A. Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
B. Dịch mạch gỗ được chuyền theo chiều từ lá xuống rễ.
C. Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
D. Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.
Lời giải
Đáp án B.
Trong các phát biểu nói trên thì B sai. Nguyên nhân là vì dòng mạch gỗ được chuyển theo chiều từ rễ lên lá.
Câu 4/40
A. Sự khác nhau là ở đặc điểm tác động của các nhân tố môi trường.
B. Sự khác nhau thể hiện ở tốc độ phản ứng trước các nhân tố tác động.
C. Vận động hướng động là vận động có hướng, còn vận động ứng động thì không có hướng.
D. Cả hai hình thức vận động này đều liên quan đến auxin.
Lời giải
Đáp án D.
A đúng. Vì hướng động là phản ứng trước tác nhân kích thích có hướng xác định còn ứng động là phản ứng trước tác nhân kích thích không có hướng xác định.
B đúng. Vì hướng động là hình thức phản ứng chậm vì liên quan đến sự sinh trưởng; còn ứng động là hình thức phản ứng nhanh vì có thể không liên quan đến sinh trưởng hoặc cảm ứng sinh trưởng nhanh như phản ứng nở hoa.
C đúng.
D sai. Vì chỉ có một vài kiểu hướng động (như hướng sáng) có liên quan đến auxin; còn nhiều kiểu ứng động như hóa ứng động, ứng động tiếp xúc, ứng độnh sức trương không liên quan đến auxin.
Câu 5/40
A. Làm thay đổi tính thấm ở màng trước xináp.
B. Làm thay đổi tính thấm ở màng sau xináp.
C. Làm ngăn cản xung thần kinh lan truyền đi tiếp.
D. Giúp xung thần kinh lan truyền từ màng sau ra màng trước xináp.
Lời giải
Đáp án B.
Chất trung gian hóa học được giải phóng đi qua màng trước, khe xináp đến màng sau. Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp bị phân giải.
→ Làm thay đổi tính thấm ở màng sau xináp xuất hiện điện thế hoạt động (Xung thần kinh) ở màng sau.
→ Xung thần kinh lan truyền tiếp.
Câu 6/40
A. 3 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng
B. 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng
C. 2 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng
D. 2 cá thể mắt đỏ : 3 cá thể mắt trắng
Lời giải
Đáp án D.
Viết sơ đồ lai sẽ tìm được phát biểu đúng.
P: Aa x aa được F1 có 1Aa : 1aa
Có tỉ lệ kiểu hình 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng.
F1 lai với nhau: (1Aa, 1aa) x (1Aa, 1aa)
Giao tử của F1: 1A, 3a
|
|
1A |
3a |
|
1A |
1AA |
3Aa |
|
3a |
3Aa |
9aa |
Vì AA bị chết ở giai đoạn phôi cho nên kiểu gen ở F2 gồm có:
6Aa : 9aa = 2Aa : 3aa
→ Tỉ lệ kiểu hình: 2 cá thể mắt đỏ : 3 cá thể mắt trắng.
Lời giải
Đáp án C.
Có 3 điều giải thích đúng, đó là (2), (3) và (4).
Giải thích:
(1) sai. Vì hệ sinh thái dưới nước thường nhiều loài hơn hệ sinh thái trên cạn.
(2) đúng. Vì sinh vật biến nhiệt không phải tiêu tốn năng lượng cho việc điều hòa thân nhiệt.
(3) đúng. Vì nước nâng đỡ nên việc di chuyển của SV tiêu tốn ít năng lượng.
(4) đúng. Vì sinh vật vi tảp có thành xenlulozơ mỏng, tế bào có hàm lượng prôtêin cao nên hiệu suất tiêu hóa của động vật tiêu thụ bậc 1 thường cao.
Câu 8/40
A. Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1.
B. Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất.
C. Tất cả các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp vào động vật tiêu thụ bậc 1.
D. Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật.
Lời giải
Đáp án A.
Giải thích:
A sai. Vì động vật ăn thực vật được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2.
B đúng. Vì hiệu suất sinh thái thường rất thấp (khoảng 10%) cho nên bậc dinh dưỡng đầu tiên có tổng sinh khối lớn nhất.
C đúng. Vì sinh vật ăn sinh vật sản xuất là sinh vật tiêu thụ cấp đầu tiên.
D đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Các gen quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau.
B. Các gen quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST, có ít nhất một cá thể của P không xảy ra hoán vị gen.
C. Các gen quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST, cả hai cá thể của P đều không xảy ra hoán vị gen.
D. Các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng một NST, hoán vị gen xảy ra với tần số 50%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Giữa các loài thực vật và vi khuẩn sống trong cơ thể thực vật.
B. Giữa tảo và nấm sợi tạo địa y.
C. Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu.
D. Giữa rêu và cây lúa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% so với thế hệ P.
B. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 37,5% so với thế hệ P.
C. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ tăng thêm 18,75% so với thế hệ P.
D. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5% so với thế hệ P.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Chim sâu, báo.
B. Cào cào, thỏ, nai.
C. Cào cào, chim sâu, báo.
D. Chim sâu, thỏ, báo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. A = T = 959, G = X = 1441
B. A = T = 480, G = X = 720
C. A = T = 960, G = X = 1400
D. A = T = 1918, G = X = 2882
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Sợi cơ bản.
B. Sợi chất nhiễm sắc.
C. Sợi siêu xoắn.
D. Crômatit.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. Testosterôn.
B. Tiroxin.
C. Ơstrôgen.
D. Insulin.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Tập tính kiếm ăn.
B. Tập tính di cư.
C. Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
D. Tập tính sinh sản.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Phân tích hệ gen của cơ thể F1.
B. Cho cơ thể F1 lai phân tích.
C. Cho cơ thể F1 giao phấn với nhau.
D. Sử dụng toán thống kê để rút ra tỉ lệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.