Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 3)
25 người thi tuần này 4.6 16.6 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải


Lời giải
Đáp án B.
Do KG aa không nảy mầm trên đất kim loại nặng.
P(hạt): 40AA : 60 Aa : 400aa
P trưởng thành (tt): 40AA : 60Aa
=>P (tt) : 0,4AA : 0,6Aa
P tự thụ.
F1(hạt) : 0,55AA : 0,3Aa : 0,15aa
Hạt F1 có khả năng nảy mầm được trên đất có kim loại nặng và tạo ra cả hai loại hat có KG là Aa.
Xác suất là:
0,3 : 0,85 = 35,3%
Câu 4/50
A. Tương tác át chết và liên kết giới tính.
B. Trội hoàn toàn và liên kết giới tính.
C. Tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
D. Trội hoàn toàn và di truyền theo dòng mẹ.
Lời giải
Đáp án C.
F1: 2 đực, chân thấp : 1 cái, chân cao : 1 cái, chân thấp
Do kiểu hình ở 2 giới là khác nhau.
=> Tính trạng có gen qui định nằm trên NST giới tính X.
Mà F1 có 4 tổ hợp lai, phép lai là phép lai phân tích.
=> Ruồi đực P cho 4 tổ hợp giao tử.
Mà có 1 gen nằm trên NST giới tính X.
=> Ruồi đực P: AaXBY – chân cao.
Vậy P : AaXBY x aaXbXb
F1 : AaXbY : aaXbY : AaXBXb : aaXBXb
Vậy A-B- chân cao.
A-bb = aaB- = aabb = chân thấp
Vậy tính trạng qui định theo kiểu tương tác bổ sung và liên kết với giới tính.
Vậy đáp án C.
Loại trường hợp át chế vì:
- Giả sử A át chế B, b cho chân cao thì ở đời con phải có 50% số con có chân cao (tính trên 2 giới).
- Gỉa sử B át chế A, a thì cho chân cao thì ở đời con, 50% số con (tất cả là cái) phải là chân cao.
Câu 5/50
A. 50%
B. 75%
C. 0%
D. 25%
Lời giải
Đáp án C.
P: cái trắng x đực đỏ
F1: 100% đỏ
F1 ngẫu phối.
Có F2 có tỉ lệ kiểu hình 2 giới khác nhau.
=> Tính trạng di truyền liên kết giới tính.
Mà F2 có 16 tổ hợp lai = 4 x 4.
=> F1 cho 4 tổ hợp giao tử.
=> F1 dị hợp hai cặp gen.
=> Vì F1 đồng hình tính trạng màu sắc mắt nằm trên 2 NST khác nhau 1 cặp gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính, 1 nằm trên NST thường.
P: aaXbX b x AAXBYB
F1: AaXbYB x AaXBXb
♂ F1 lai phân tích:
Đực F1 lai phân tích:
AaXbYB x aaXbXb
Cá thể cái màu mắt đỏ có kiểu gen:
A- XBX- = 1 × 0 = 0
Lời giải
Đáp án A.
- Xét người chồng:
Người chồng bình thường, có mẹ bị bệnh.
=> Gen gây bệnh nằm trên NST thường.
A bình thường >> a bị bệnh
Người chồng có kiểu gen : Aa
- Xét người vợ:
Người vợ có cậu (em trai của mẹ) mắc bệnh, người mẹ và những người khác bình thường.
=> Người mẹ của vợ có dạng
Người vợ có bố đến từ quần thể khác,đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có tần số alen a là
Quần thể của người bố có cấu trúc :
0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
=> Người bố của vợ có dạng
Theo lý thuyết, đời con của bố mẹ vợ là:
Vậy người vợ có dạng
Vậy cặp vợ chồng đang xét là:
- TH1 : người vợ có KG là AA.
Đời con theo lý thuyết :
- TH2 : người vợ có KG là Aa.
Đời con theo lý thuyết :
Người con gái đầu lòng của họ không bị bệnh.
Xác suất để người con này mang alen gây bệnh (có KG Aa) là
=> Vậy 1 sai.
Xác suất để sinh người con thứ 2 là trai, không bị bệnh là
=> Vậy 2 đúng.
Có thể biết chính xác kiểu gen của 6 người: người chồng Aa , mẹ chồng aa, chị chồng aa, người cậu aa, ông bà ngoại của vợ (bố, mẹ của mẹ người vợ) là Aa và Aa.
=> Vậy 3 đúng.
Người bố của vợ có dạng nên xác suất người bố của vợ mang alen gây bệnh là
=> Vậy 4 đúng.
Vậy có 3 phương án đúng.
Câu 7/50
A. Khi điều kiện sống thay đổi,quần thể này dễ bị tuyệt diệt.
B. Quần thể này có tính đa hình về di truyền rất thấp.
C. Đây là quần thể của một loài tự phối hoặc loài sinh sản vô tính.
D. Đây là quần thể của một loài giao phối.
Lời giải
Đáp án D.
Sau nhiều thế hệ, thành phần kiểu gen không thay đổi tức là:
- Không xuất hiện kiểu hình Aa nên không có sự giao phối giữa AA và aa.
- Không có sự thay đổi về tỉ lệ nên CLTN tác động không đáng kể đến quần thể.
=> Kết luận quần thể là quần thể tự phối hoặc của một loài sinh sản vô tính.
=> D sai.
Câu 8/50
A. Tạo giống cà chua có gen làm chín bị bất hoạt.
B. Tạo giống lúa chiêm chịu lạnh.
C. Tạo cây pomato.
D. Tạo giống lúa gạo vàng.
Lời giải
Đáp án B.
Ứng dụng là nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh là: Tạo giống lúa chiêm chịu lạnh.
Câu 9/50
A. Khi tế bào phân chia vô tổ chức tạo thành khối u thì đều gây ra ung bệnh ung thư.
B. Nguyên nhân gây ra ung thư hoàn toàn do các tác nhân gây đột biến trong môi trường sống.
C. Đột biến gen ức chế khối u thường là đột biến gen lặn.
D. Đột biến gen tiền ung thư thường xảy ra ở vùng mã hóa của gen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. Mẹ bị bệnh động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.
B. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
C. Gen nằm trong tế bào chất chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái.
D. Các tính trạng do gen ngoài nhiễm sắc thể quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. 4; 50%
B. 2; 50%
C. 4; 75%
D. 2; 75%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. Ở nấm 1 mARN có thể quy định nhiều loại chuỗi polipeptit.
B. Ở vi khuẩn 1 gen chỉ quy định một loại mARN.
C. Ở nấm 1 gen có thể quy định nhiều loại mARN.
D. Ở vi khuẩn 1 mARN chỉ quy định 1 loại chuỗi polipeptit.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. Sử dụng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng bệnh X và gen quy định kháng bệnh Y hoặc ngược lại.
B. Lai hai giống cây với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân đột biến nhằm tạo ra các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể chứa cả hai gen có lợi vào cùng một nhiễm sắc thể.
C. Dung hợp tế bào trần của hai giống trên, nhờ hoán vị gen ở cây lai mà gen trên được đưa về cùng một nhiễm sắc thể.
D. Lai hai giống cây với nhau rồi lợi dụng hiện tượng hoán vị gen ở cây lai mà hai gen trên được đưa về cùng một nhiễm sắc thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. 25%
B. 100%
C. 14%
D. 50%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. Các tính trạng số lượng thường là những tính trạng đa gen.
B. Thường biến không di truyền được nên không có ý nghĩa đối với tiến hóa.
C. Trong một cơ thể, các gen khác nhau có mức phản ứng giống nhau.
D. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường vừa phụ thuộc vào kiểu gen vừa phụ thuộc vào môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. Tần số kiểu gen đồng hợp tử trội ở (P) là 0,25.
B. Tần số kiểu gen đồng hợp tử trội ở (F3) là 0,5625.
C. Tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn ở (F3) là 0,5625.
D. Tần số kiểu gen dị hợp tử ở (P) là 0,65.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. Enzim ligaza tác động lên cả hai mặt đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực.
B. Enzim ARN polimeraza có vai trò lắp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung.
C. Enzim ARN polimeraza không có vai trò tháo xoắn phân tử ADN.
D. Enzim ADN polimeraza có vai trò lắp ráp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


