Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 16)
14 người thi tuần này 4.6 16.6 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Chuyển hóa, thu nhận O2 và thải CO2 xảy ra trong tế bào.
B. Oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và tích lũy ATP.
C. Chuyển các nguyên tử hiđrô từ chất cho hiđrô sang chất nhận hiđrô.
D. Thu nhận năng lượng của tế bào.
Lời giải
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra trong mọi tế bào sống.
Trong đó các chất hữu cơ bị phân giải thành nhiều sản phẩm trung gian rồi cuối cùng đến các CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động của tế bào ATP.
¦ Đáp án B.
Câu 2/40
A. Sứa; giun tròn; giun đất.
B. Côn trùng; lưỡng cư; bò sát.
C. Giáp xác; sâu bọ; ruột khoang.
D. Côn trùng; thân mềm.
Lời giải
- Hệ tuần hoàn hở là hệ tuần hoàn chưa có mao mạch, máu được tim bơm vào động mạch sau đó chảy đến khoang cơ thể và thực hiện trao đổi chất ở khoang cơ thể sau đó theo động mạch về tim. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu rất chậm nên tốc độ hoạt động của cơ thể thường rất chậm (trừ côn trùng).
- Các loài côn trùng, thân mềm, ruột khoang có hệ tuần hoàn hở.
¦ Đáp án D.
Câu 3/40
A. Bầu nhụy.
B. Noãn đã được thụ tinh.
C. Đầu nhị.
D. Noãn không được thụ tinh.
Lời giải
Sau khi xảy ra thụ tinh kép thì bầu nhụy phát triển thành quả, noãn phát triển thành hạt.
¦ Đáp án A.
Câu 4/40
A. Nguyên phân.
B. Giảm phân.
C. Thụ tinh.
D. Giảm phân và thụ tinh.
Lời giải
Bản chất của sinh sản vô tính là quá trình phân bảo nguyên phân của các tế bào sinh dưỡng để phân hóa và phát triển thành cơ thể mới.
¦ Đáp án A.
Câu 5/40
A. Diễn ra trong tế bào.
B. Mạch pôlinuclêôtit được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ đến 3’.
C. Sử dụng cả hai mạch của AND để tổng hợp mạch mới.
D. Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gen riêng rẽ.
Lời giải
- Cả quá trình phiên mã và tái bản ADN đều có các đặc điểm chung là: Đều diễn ra trong nhân tế bào, theo nguyên tắc bổ sung; mạch mới được kéo dài theo chiều từ 5’ đến 3’.
- Quá trình tái bản ADN diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN còn quá trình phiên mã diễn ra ở từ gen, trên mạch gốc của gen.
¦ Đáp án D.
Câu 6/40
A. Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
B. Trâu, bò, hươu.
C. Gà, chim bồ câu, bướm.
D. Hổ, báo, mèo rừng.
Lời giải
Đáp án C.
Câu 7/40
A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
Lời giải
Đáp án B.
Câu 8/40
A. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dẫn, tỉ lệ kiều gen dị hợp giảm dần và xuất hiện các gen lặn có hại.
B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần và xuất hiện các gen lặn có hại.
C. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, kiểu gen đồng hợp tăng dần và xuất hiện các đồng hợp gen lặn có hại.
D. Quần thể giống xuất hiện các đột biến gen lặn có hại.
Lời giải
Thoái hóa giống là do tỉ lệ dị hợp giảm dần và xuất hiện các kiểu gen đồng hợp lặn có hại.
¦ Đáp án C.
Phương án A và B sai ở chỗ: “Xuất hiện các cặp gen lặn có hại”. Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết không làm xuất hiện các cặp gen lặn có hại (gen lặn có hại đã có sẵn trong quần thể giống) mà chỉ làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp lặn biểu hiện thành kiểu hình có hại.
Câu 9/40
A. Đột biến gen.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Nhập cư (nhập gen).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Hóa học và tiền sinh học.
B. Hóa học và sinh học.
C. Tiền sinh học và sinh học.
D. Sinh học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 350C, độ ẩm từ 75 đến 95%.
B. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 350C, độ ẩm từ 85 đến 95%.
C. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10 đến 300C, độ ẩm từ 85 đến 95%.
D. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 300C, độ ẩm từ 90 đến 100%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Là chuỗi thức ăn gồm nhiều sinh vật có các mắt xích chung.
B. Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
C. Gồm tất cả các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
D. Gồm nhiều loại sinh vật có quan hệ với nhau về nơi ở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. Dạ cỏ.
B. Dạ lá sách.
C. Dạ tổ ong.
D. Dạ múi khế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. 840.
B. 1120.
C. 560.
D. 336.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Giảm phân và thụ tinh.
B. Nhân đôi ADN.
C. Phiên mã.
D. Dịch mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. Tác động của môi trường gân ra đột biến gen dẫn tới làm biến đổi kiểu hình của cơ thể.
B. Tác động của môi trường dẫn đến điều hòa hoạt động của gen.
C. Quá trình phân bào nguyên nhân, giảm phân và thụ tinh.
D. Quá trình phát triển của cơ thể trải qua những giai đoạn phát triển sinh lí khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di – nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.
C. Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
D. Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoái quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.