20 đề thi thử THPTQG môn Sinh học năm 2019 - 2020 (Đề số 14)
17 người thi tuần này 4.6 16.4 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án D
Bố mẹ II8, II9 bình thường, sinh con gái III14 bị bệnh nên tính trạng bị bệnh là do gen lặn trên NST thường quy định.
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh
II8, II9 đều có kiểu gen dị hợp Aa.
II13 có kiểu gen giảm phân cho giao tử
III12 bình thường nhưng luôn nhận giao tử a từ bố II7 nên có kiểu gen Aa giảm phân cho
Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng III12 x III13 là:
Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng III12 x III13 là:
Câu 2/40
A. Quần thể cây 4n khi giao phấn với quần thể cây 2n cho ra con lai bất thụ.
B. Quần thể cây 4n có đặc điểm hình thái khác hẳn quần thể cây 2n.
C. Quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể.
D. Quần thể cây 4n quần thể cây 4n không thể giao phấn với quần thể cây 2n.
Lời giải
Đáp án A
Có thể nói quần thể 4n là loài mới do khi cho giao phấn với cây 2n tạo con lai 3n không có khả năng sinh sản hữu tính.
* Các cơ chế cách li sinh sản:
- Cách li trước hợp tử: Cơ chế ngăn cản sự thụ tinh tạo ra hợp tử.
- Cách li sau hợp tử:
+ Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc con lai bị bất thụ.
+ Cá thể của hai loài thân thuộc có thể giao phối với nhau tạo ra con lai nhưng con lai không có sức sống hoặc tạo ra con lai có sức sống nhưng do sự khác biệt về cấu trúc di truyền như số lượng, hình thái NST nên con lai giảm phân không bình thường, tạo giao tử mất cân bằng gen dẫn đến giảm khả năng sinh sản hoặc bị bất thụ.
Lời giải
Đáp án A
Khi không có đường Lactozo có bao nhiêu trường hợp operon Lac vẫn thực hiện phiên mã: 1, 4, 5.
Protein điều hòa đột biến mất chức năng ⇒ không ức chế được ⇒ gen được phiên mã.
⇒ 1- đúng.
Đột biến làm mất vùng khởi động P làm cho ARN pol không có chỗ bám nên ức chế phiên mã dù có hay không có lactozo ⇒ 2 sai.
Gen cấu trúc Y không tham gia vào điều hòa phiên mã nên đột biến cũng không ảnh hưởng gen có được phiên mã hay không ⇒ 3 sai.
O đột biến protein ức chế không gắn được ⇒ không ức chế phiên mã - 4 đúng.
Promoter của gen điều hòa bị đột biến ⇒ không gắn được với ARN pol ⇒ không phiên mã, không tạo ra protein ức chế ⇒ quá trình phiên mã cá gen cấu trúc vẫn diễn ra ⇒ 5 đúng.
Câu 4/40
A. 5'GTT-TGG-AAG-XXA3'
B. 5'GUU-UGG-AAG-XXA3'
C. 5'XAA-AXX-TTX-GGT3'
D. 5'TGG-XTT-XXA-AAX3'
Lời giải
Đáp án D
Lời giải
Đáp án B
Các câu trả lời đúng: 4, 5, 6
Đột biến điểm là đột biến có liên quan đến 1 cặp nucleotit nhưng có vai trò quan trọng trong hình thành alen mới, cung cấp nguyên liệu quan trọng cho tiến hóa ⇒ 1, 2 sai.
Tính có hại của đột biến phụ thuộc chủ yếu vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường ⇒ 6 đúng, 3 sai.
Phần lớn đột biến điểm là đột biến thay thế cặp nucleotit ⇒ phần lớn là các đột biến trung tính ⇒ 4 và 5 đúng.
Câu 6/40
A. Tùy theo từng đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể như nhau hoặc có thể khác nhau.
B. Số lần phiên mã gấp nhiều lần số lần nhân đôi.
C. Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau.
D. Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.
Lời giải
Đáp án D
Sinh vật có nhân là sinh vật nhân thực.
Ở sinh vật nhân thực, trong một chu kì tế bào thì chỉ có thể có một lần duy nhất ADN được nhân đôi.
Một gen có thể được phiên mã nhiều lần để tạo đủ số lượng protein cần thiết thực hiện chức năng.
Câu 7/40
A. 2n=16
B. 2n=12
C. 2n=8
D. 2n=10
Lời giải
Đáp án B
Có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra trao đổi chéo một điểm ⇒ tạo = 64 loại giao tử.
Cặp NST giới tính bị rối loạn giảm phân 2 ở tất cả các tế bào sẽ tạo ra 3 loại giao tử XX, YY, O.
Do đó, số loại giao tử do n cặp NST còn lại không có trao đổi chéo tạo ra là: 768 : 64 : 3 = 4 ⇒ có 2 cặp.
Vậy tổng có 6 cặp NST => 2n=12
Câu 8/40
A. 100%.
B. 25%.
C. 50%.
D. 75%.
Lời giải
Đáp án C
3 alen mà cho ra 4 loại kiểu hình nên có hiện tượng đồng trội, và trội so với a.
Phép lai 1:
(đỏ) x (vàng) ⇒ (hồng): (đỏ): (vàng) : 1 aa (trắng)
Phép lai 2: hồng x aa (trắng) ⇒ (đỏ) : (vàng)
Vậy: đỏ lai với hồng
Tỷ lệ hiểu hình : 2 đỏ : 1 hồng : 1 vàng.
Câu 9/40
A. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung P: ♂AA x ♀aa.
B. Màu mắt di truyền trội lặn hoàn toàn P: ♀ x ♂.
C. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung P: ♀AA x ♂aa.
D. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn P: ♀ x ♂.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. I, III, IV, II
B. I, II, III, IV
C. II, I, III, IV
D. II, I, IV, III
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Đột biến xảy ra trong vùng điều hòa làm tăng mức độ phiên mã, dịch mã của gen tiền ung thư.
B. Đột biến ở vùng mã hóa của gen tiền ung thư làm thay đổi cấu trúc chức năng của phân tử prôtêin do gen mã hóa.
C. Đột biến chuyển đoạn, đảo đoạn đưa các gen tiền ung thư đến vị trí được điều khiển bởi các promoter hoạt động mạnh hơn làm tăng mức độ biểu hiện của gen.
D. Đột biến lặp đoạn làm xuất hiện nhiều bản sao của gen tiền ung thư làm tăng mức độ biểu hiện của gen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Nghiên cứu di truyền quần thể
B. Phả hệ
C. Quan sát, nghiên cứu kiểu hình đột biến
D. Sinh học phân tử và sinh học tế bào
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. A = 840; U = 360; X = 720; G = 480.
B. A = 420; U = 180; X = 360; G = 240.
C. A = 180; U = 420; X = 240; G = 360.
D. A = 180; U = 420; X = 360; G = 240.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. BAC; AB-9,7; BC-34,4.
B. BAC; AB-34,4; BC-9,7.
C. ABC; AB-9,7; BC-34,4.
D. ABC; AB-34,4; BC-9,7.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Bốn loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
B. Hai loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
C. Hai loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
D. Hai loại với tỉ lệ 1 : 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.