20 đề thi thử THPTQG môn Sinh học năm 2019 - 2020 (Đề số 1)
20 người thi tuần này 4.6 16.4 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án A
(1) Mô hình tăng trưởng logistic là mô hình khi quần thể ở trong môi trường giới hạn, điều đó nghĩa là để đạt được trạng thái kích thước quần thể tối đa gần như là không thể do đó ta không thể tính toán được sức chứa quần thể khi sử dụng mô hình này. ⟹ SAI.
(2) Do điều kiện môi trường thường luôn thay đổi theo thời gian nên sức chứa của quần thể cũng sẽ thay đổi theo. ⟹ SAI.
(3) Khi điều kiện môi trường thay đổi thì sức chứa của quần thể cũng sẽ thay đổi. ⟹ ĐÚNG.
(4) Trong một vài trường hợp khi mà các cơ thể cái trong quần thể có khả năng dự trữ năng lượng thì có thể sinh sản tiếp khi mà nguồn thức ăn của môi trường bắt đầu hạn chế trong khi số lượng cá thể đã đạt mức ngang sức chứa. ⟹ SAI.
Vậy chỉ có 1 ý đúng.
Câu 2/40
A. Khai thác quá mức một loài có giá trị kinh tế cao.
B. Loài du nhập cạnh tranh hoặc ăn loài bản địa.
C. Sự phá vỡ mối quan hệ dinh dưỡng khi ngày càng có nhiều con mồi bị tuyệt chủng.
D. Biến đổi, phân mảnh và phá hủy nơi ở.
Lời giải
Đáp án D
Đa dạng sinh học được hiểu là sự đa dạng ở nhiều mức độ trong đó có 3 mức độ chính là đa dạng về di truyền (gen), đa dạng về loài và đa dạng về môi trường sống.
Trong các nguy cơ đã đưa ra thì viện biến đổi, phân mảnh và phá hủy nơi sẽ nhanh chóng đưa đến vòng xoáy tuyệt chủng cho các loài và sẽ dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở cả 3 mức độ trên.
Lời giải
Đáp án B
Ta thấy, toàn vảy đỏ, có tỉ lệ 3 vảy đỏ : 1 vảy trắng trong đó vảy trắng toàn con đực.
Do ở đây ta chưa biết cơ chế xác định giới tính của loài cá này nên sẽ có 3 khả năng xảy ra:
+) TH1: Ở loài cá này, con cái là XX còn con đực là XY và gen quy định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
+) TH2: Ở loài cá này, con cái là XX còn con đực là XY và gen quy định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
+) TH3: Ở loài cá này, con cái là XY còn con đực là XX và gen quy định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của NST X.
Xét từng phát biểu ta có:
Ý 1: Có thể đúng ⟹ SAI.
Ý 2: Có thể đúng ⟹ SAI.
Ý 3: Ta thấy ở cả 3 trường hợp thì khi tạo giao tử sẽ luôn có 1 bên cho 1/4 giao tử mang a hoặc không mang gen, bên còn lại sẽ cho 3/4 giao tử lặn hoặc không mang gen. Vì vậy sự kết hợp ngẫu nhiên sẽ cho tỉ lệ váy trắng ở = 1/4.3/4 = 3/4 = 0,1875. ⟹ ĐÚNG.
Ý 4: Ở cả 3 trường hợp thì con cái luôn xuất hiện vảy trắng ở .
Vậy có 2 ý chắc chắn đúng là (3) và (4).
Lời giải
Đáp án B
(1) CLTN trực tiếp tác động lên kiểu hình qua đó gián tiếp tác động lên các kiểu gen trong quần thể. Như vậy, CLTN tác động lên cả KH và KG. ⟹ SAI.
(2) Tiến hóa thích nghi được hiểu là giữ lại các gen quy định các đặc điểm có lợi cho loài. Ở đây, CLTN, di-nhập gen hay các yếu tố ngẫu nhiên đều có thể làm tăng tần số các alen có lợi. Tuy nhiên, với di-nhập gen hay các yếu tố ngẫu nhiên thì cũng hoàn toàn có thể làm tăng tần số các alen có lợi là không liên tục. Chỉ có CLTN là luôn luôn giữ lại các aln có lợi và đào thải các alen có hại. ⟹ ĐÚNG.
(3) Dù môi trường ổn định hay không ổn định thì CLTN vẫn luôn diễn ra. ⟹ SAI.
(4) CLTN tác động lên cả mức độ cá thể cũng như quần thể, do đó tác động của CLTN là không phụ thuộc vào kích thước của quần thể. ⟹ ĐÚNG.
Vậy có 2 ý đúng.
Lời giải
Đáp án D
- Kiểu gen trên cho tối đa 4.2.2.2 = 32 loại tinh trùng khi có hoán vị gen.
- Trong 32 loại tinh trùng có 16 loại tinh trùng chỉ chứa các gen liên kết, 16 loại tinh trùng mang các gen hoán vị gặp ở cặp AB//ab.
Khi 1 tế bào giảm phân có hoán vị sẽ cho 2 loại giao tử hoán vị và 2 loại giao tử liên kết. Tương ứng với mỗi cách sắp xếp của NST trên mặt phẳng phân bào ở kì đầu giảm phân I sẽ cho các loại giao tử khác nhau.
⟹ Để cho 16 giao tử hoán vị cần tối thiểu 8 tế bào xảy ra hoán vị. Và tương ứng cũng sẽ thu được 16 giao tử liên kết khác nhau.
- Khoảng cách giữa A và B là 30cM ⟹ hoán vị gen = 30%.
⟹ Tỉ lệ tế bào khi giảm phân có hoán vị = 60%
⟹ Để cho 16 giao tử hoán vị cần tối thiểu 8 tế bào hoán vị.
Như vậy, có 60% số tế bào giảm phân có hoán vị gen ở cặp AB//ab ứng với 8 tế bào.
⟹ Tổng số tế bào tối thiểu = 8/0,6 ≈ 13,33.
Vậy cần tối thiểu là 14 tế bào.
Câu 6/40
A. 319 hoa đỏ : 81 hoa trắng.
B. 760 hoa đỏ : 81 hoa trắng.
C. 2128 hoa đỏ : 81 hoa trắng.
D. 4 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Lời giải
Đáp án B
Do đề cho CTDT của quần thể riêng rẽ từng giới, vì vậy cần tính tần số alen riêng:
Giới đực: A = 0,36 + 0,48/2 = 0,6; a = 0,4.
Giới cái: A = 0,25 + 0,5/2 = 0,5; a = 0,5.
Khi thế hệ P giao phối ngẫu nhiên thì CTDT của quần thể sẽ là:
⟹ CTDT: 0,3 AA + 0,5 Aa + 0,2 aa = 1.
⟹ Tần số alen ở là: A = 0,3 + 0,5/2 = 0,55; a = 0,45.
Quần thể ngẫu phối nên quần thể sẽ CBDT và có CTDT là:
0,3025 AA + 0,495 Aa + 0,2025 aa = 1.
Do khi quần thể đạt trạng thái CBDT thì các cá thể aa không có khả năng sinh sản nên ở sẽ chỉ có các cá thể AA và Aa tham gia sinh sản.
⟹ Tỉ lệ các KG tham gia sinh sản ở là:
AA = 0,3025/(1-0,2025) = 11/29.
Aa = 1 – AA = 1 – 11/29 = 18/29.
⟹ Tỉ lệ giao tử: A = 11/29 + (18/29).(1/2) = 20/29; a = 9/29.
⟹ Tỉ lệ KG ở là:
AA = = 400/841;
Aa = 2.(20/29).(9/29) = 360/841;
aa = = 81/841.
⟹ Tỉ lệ KH ở là: 760 hoa đỏ : 81 hoa trắng.
Lời giải
Đáp án C
Thấy rằng bệnh do 2 đột biến gen thuộc 2 locut khác nhau quy định.
III1 bị bệnh mang toàn gen lặn. II4 và II5 bị bệnh sinh được con bình thường chứng tỏ chỉ cần chứa 1 hoặc cả 2 gen lặn thuộc 2 locut đều bị bệnh. Người bình thường là người chứa alen trội về cả 2 locut.
Ta có thể quy ước về KG như sau:
A-B-; bình thường;
(A-bb + aaB- + aabb): bị bệnh.
Như vậy ta có thể tìm được sơ bộ KG của các thành viên trong phả hệ như sau:
+) III1 mang toàn gen lặn ⇒ II2 và II3 chắc chắn có KG AaBb.
⟹III2 bình thường có bố mẹ dị hợp về 2 cặp gen nên sẽ có thể có 4 KG (A-B-) là AABB; AABb; AaBB và AaBb. ⟹ Ý (1) ĐÚNG.
+) II4 và II5 có KG đồng hợp, bị bệnh sinh con bình thường nên sẽ có KG là AAbb và aaBB.
⟹ III3 và III4 chắc chắn có KG là AaBb. ⇒ Ý (2) ĐÚNG, ý (3) SAI.
+) Xét cặp vợ chồng III2 và III3:
III2 có bố mẹ là: AaBb x AaBb
⇒ III2 (A-B-) có tỉ lệ KG là: 1/9AABB: 2/9AABb: 2/9AaBB: 4/9AaBb.
⇒ Ta có sơ đồ lai:
III2 (1/9AABB:2/9AABb:2/9AaBB:4/9AaBb) x III3 (AaBb)
4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : 1/9 ab ; 1/4AB : 1/4Ab : 1/4aB : 1/4ab
⇒ (A-B-) = 4/9.1 + 2/9.(1/4+1/4).2 + 1/9.1/4 = 0,6944. ⇒ Ý (4) ĐÚNG.
Vậy có 3 ý đúng.
Lời giải
Đáp án D
(1) MARN là sản phẩm của quá trình phiên mã chứ không phải thành phần tham gia. ⇒ SAI.
(2) Enzim ARN polimeraza có khả năng tự mở xoắn mà không cần enzim mở xoắn như trong quá trình tái bản. ⇒ SAI.
(3) Quá trình phiên mã có AND làm khuôn chứa 4 loại Nu là A, T, G, X và cần các Nu tự do từ môi trường để tạo thành ARN, do đó cần có 8 loại Nu tham gia. ⇒ ĐÚNG.
(4) AND là khuôn tổng hợp nên ARN. ⇒ ĐÚNG.
(5) Bản chất của các enzim chính là protein. Quá trình phiên mã có sự tham gia của enzim. ⇒ ĐÚNG.
(6) Enzim ARN polimeraza có khả năng tự xúc tác tổng hợp chuỗi polinucleotit mà không cần đoạn mồi như enzim AND polimeraza. ⇒ SAI.
(7) ARN polimeraza là enzim tổng hợp ra ARN. ⇒ ĐÚNG.
(8) Riboxom tham gia quá trình dịch mã chứ không tham gia phiên mã. ⇒ SAI.
Vậy có 4 yếu tố không tham gia vào phiên mã ở sinh vật nhân sơ.
Câu 9/40
A. Mỗi nhân tố sinh thái tác động như nhau lên cùng một chức năng sống.
B. Sự tác động của các nhân tố sinh thái chỉ khác nhau khi mật độ sinh sống trong môi trường thay đổi.
C. Môi trường tác động lên sinh vật và sinh vật làm biến đổi môi trường.
D. Tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái là sự cộng gộp của các tác động của từng nhân tố sinh thái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Hợp tác.
C. Cộng sinh.
D. Hội sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản gọi là biến dị xác định.
B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.
C. Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các loài.
D. Số lượng cá thể sinh ra trong mỗi thế hệ nhiều hơn số cá thể sống sót và sinh sản.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Sự trao đổi vật chất giữa quần xã và môi trường hình thành các chu trình sinh địa hóa tự nhiên
B. Nitơ trong xác bã hữu cơ được trả lại môi trường nhờ sự phân giải của nấm, vi khuẩn và các côn trùng nhỏ sống trong đất…
C. Nước trở về khí quyển nhờ sự thoát hơi nước và bốc hơi trên mặt đất và mặt nước
D. Hàm lượng trong khí quyển tăng nhanh chủ yếu không phải do hoạt động của con người
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. Nghiên cứu hóa thạch chỉ có thể cho biết tuổi của sinh vật.
B. Để xác định tuổi tuyệt đối của hóa thạch người ta dùng phương pháp đồng vị phóng xạ.
C. Lịch sử Trái Đất kèm theo sự sống được chia thành 5 đại.
D. Loài người phát sinh ở đại Tân sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. 48%
B. 80%
C. 50%
D. 85,7%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. 23,5%
B. 21,1%
C. 14,7%
D. 19,5%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. Ung thư là do sự thay đổi chức năng của gen liên quan đến chu kì tế bào hoặc gen ức chế khối u.
B. Ung thư không phải là bệnh di truyền.
C. Tế bào càng nhân đôi nhiều tích lũy càng nhiều đột biến.
D. Người già có nguy cơ ung thư cao hơn người trẻ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. 5,98%.
B. 2,99%.
C. 1,5%.
D. 4,79%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.