20 đề thi thử THPTQG môn Sinh học năm 2019 - 2020 (Đề số 10)
20 người thi tuần này 4.6 16.4 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án C
(1) Trong nhân đôi ADN, mỗi mạch đơn của phân tử ADN mẹ được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch đơn mới => ĐÚNG.
(2) Trong phiên mã, mạch gốc của gen được dùng làm khuôn để tổng hợp nên phân tử ARN => ĐÚNG.
(3) Trong dịch mã, mARN được dùng làm khuôn để tổng hợp nên chuỗi polipeptit => ĐÚNG.
(4) Tiếp hợp và trao đổi là quá trình xảy ra giữa các cromatit của cặp NST tương đồng, không có sự làm khuôn của một mạch polinucleotit nào cả => SAI.
Vậy có 3 quá trình mà nguyên tác khuôn mẫu được thể hiện.
Câu 2/40
A. do hoạt động của nhóm tảo.
B. do hoạt động của nhóm động vật giáp xác ăn tảo.
C. do tảo ngăn cản sự khuếch tán oxy từ không khí xuống nước hồ.
D. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
Lời giải
Đáp án D
Hiện tượng nước nở hoa gây ra do tảo sinh sản quá nhiều, kéo theo đó là các sinh vật hiếu khí phân bố trên bề mặt của lớp tảo cũng phát triển cực mạnh, các sinh vật này với nguồn chất dinh dưỡng phong phú từ tảo chết chúng hoạt động rất mạnh, ngoài ra tảo chết đi cũng rơi xuống đáy hồ và bị các sinh vật phân giải ở các tầng nước sử dụng, chúng hoạt động sẽ lấy đi một lượng lớn oxy hòa tan do đó làm giảm lượng oxy trong hồ ở các tầng nước một cách đáng kể. Đây chính là nguyên nhân làm cho các loài sinh vật trong hồ mà đa số là các loài cá bị chết ngạt.
Câu 3/40
A. 10 aa và 11 bộ ba đối mã
B. 6 aa và 7 bộ ba đối mã
C. 10 aa và 10 bộ ba đối mã
D. 6 aa và 6 bộ ba đối mã
Lời giải
Đáp án D
Ta thấy mARN được dịch mã theo chiều 5’3’. Đọc từ chiều 5’ ta thấy từ khi gặp bộ ba mở đầu là AUG đến bộ ba kết thúc là UAA thì có 6 bộ ba.
Như vậy sẽ có 6 aa được mã hóa tương ứng là có 6 bộ ba đối mã được tARN mang tới.
Lời giải
Đáp án B
- Xét tỉ lệ kiểu hình ở ta có:
Hoa đỏ: hoa trắng = 4: 1.
Trong các cây hoa đỏ ở P có cả cây đồng hợp và cây dị hợp.
Tỉ lệ hoa trắng (aa) = (vì cây hoa trắng ở P luôn cho giao tử a)
Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp (Aa) ở P = => Ý 1 ĐÚNG.
- Do cây trắng ở P luôn cho giao tử a nên các cây hoa đỏ ở đều dị hợp.
=> CTDT ở : 4Aa : 1aa.
tự thụ phấn thu được có tỉ lệ kiểu gen là:
Tỉ lệ hoa đỏ ở : Ý 2 SAI.
- Đem các cây hoa đỏ thụ phấn cho các cây hoa trắng ta có phép lai như sau:
: Aa x aa
: 1Aa : 1aa
=> Tỉ lệ hoa đỏ (A–) ở là 50% => Ý 3 ĐÚNG.
- Đem các cây ngẫu phối:
CTDT của là 4Aa: 1aa => A= a= .
=> Tỉ lệ hoa trắng (aa) ở Ý 4 SAI.
Vậy chỉ có 2 ý đúng.
Câu 5/40
A. A = T = 2086; G = X = 1414.
B. A = T = 1400; G = X = 2107.
C. A = T = 2107; G = X = 1400.
D. A = T = 1414; G = X = 2086.
Lời giải
Đáp án C
Gen có 1000 liên kết photphodieste => Số nucleotit của gen = 1000 + 2 = 1002.
=> 2.(A+G) =1002. (1)
Số liên kết hidro của gen là 2A+3G = 1202. (2)
Từ (1) và (2) => A = T = 301; G = X = 200.
Khi gen thực hiện nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số nucleotit mỗi loại môi trường cung cấp là:
Lời giải
Đáp án D
Xét riêng cặp NST giới tính ta có:
P:
=> Tỉ lệ cái lông đỏ ở = = 0,25 +0,25 =0,5.
=> Tỉ lệ chân cao, mắt đỏ (A-B-) ở =
=> Tỉ lệ chân thấp, mắt trắng (aabb) =0,5456 -0,5 =0,0456.
Đến đây có 3 trường hợp có thể xảy ra:
- Bố mẹ giống nhau, hoán vị xảy ra ở cả 2 giới:
=> Tần số hoán vị = 0,2135.2 = 0,427 và cả bố mẹ đều có kiểu gen hoán vị chéo .
=> Ta cần tính tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng, lông đỏ do đó chỉ cần xác định tỉ lệ giao tử Ab và ab ở mỗi bên.
=> Tỉ lệ giao tử mỗi bên là: Ab= 0,2865; ab= 0,2135
=> Tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng =2.0,2865.0,2135 =0,1223355.
Tỉ lệ lông đỏ = 0,75.
=> Tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng, lông đỏ ở =0,1223355.0,75 0,092.
=> Câu A ĐÚNG.
- Bố mẹ khác nhau, hoán vị xảy ra ở cả 2 giới:
Gọi 2y là tần số hoán vị gen.
=> y=0,12 hoặc y= 0,38.
=> Tần số hoán vị = 0,12.2 = 0,24.
=> Tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng =0,38.0,38 + 0,12.0,12 =0,1588.
=> Tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng, lông đỏ ở =0,1588.0,75 =0,1191.
=> Câu C ĐÚNG.
- Hoán vị chỉ xảy ra ở 1 giới, trong đó giới không hoán vị có kiểu gen dị hợp đều:
=> Tần số hoán vị = 0,0912.2 = 0,1824.
=> Tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng =0,4088.0,5 =0,2044.
=> Tỉ lệ chân cao, dị hợp, mắt trắng, lông đỏ ở =0,2044.0,75 =0,1533.
=> Câu B ĐÚNG.
Vậy tỉ lệ chân cao dị hợp, mắt trắng, lông đỏ không thể là 14,38%.
Câu 7/40
A. ATP
B. tARN
C. Các nucleotit tự do
D. mARN trưởng thành
Lời giải
Đáp án C
Câu A: ATP có vai trò cung cấp năng lượng để hoạt hóa các axit amin => ĐÚNG.
Câu B: tARN có vai trò mang bộ ba đối và axit amin đến bổ sung với bộ ba mã sao trên mARN giúp tổng hợp chuỗi polipeptit => ĐÚNG.
Câu C: Các Nucleotit tự do không tham gia vào dịch mã => SAI.
Câu D: mARN làm khuôn để tổng hợp nên chuỗi polipeptit => ĐÚNG.
Câu 8/40
A. Có lợi cho cả 2 loài.
B. Nhất thiết phải có đối với cả 2 loài.
C. Xảy ra giữa vi khuẩn công sinh và cây Họ đậu.
D. Không cần thiết cho 1 trong 2 loài.
Lời giải
Đáp án D
Cộng sinh là mối quan hệ giữa 2 loài mà chúng cùng chung sống với nhau, sử dụng sản phẩm do loài cộng sinh tạo ra, đây là mối quan hệ có lợi cho cả 2 loài và nhất thiết phải có đối với chúng. Ta có thể gặp mối quan hệ này phổ biến trong tự nhiên như cộng sinh giữa vi khuẩn cộng sinh với rễ cây Họ đậu, cộng sinh giữa nấm với vi khuẩn lam tạo thành địa y, …
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Sinap điện.
B. Thời gian trơ tuyệt đối.
C. Hệ dẫn truyền tự động.
D. Hô hấp kị khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. 67,48%.
B. 63,47%.
C. 85,94%.
D. 75,39%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. 45%.
B. 50%.
C. 40%.
D. 20%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Cảm ứng ánh sáng.
B. Vận động theo ánh sáng.
C. Cảm ứng nhiệt.
D. Vận động theo nguồn nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.