20 đề thi thử THPTQG môn Sinh học năm 2019 - 2020 (Đề số 6)
20 người thi tuần này 4.6 16.4 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Trên mạch gốc, nếu thay thế triplet thứ 51 bằng 3'ATT5' thì đoạn gen quy định prôtêin được tổng hợp dài 147 angstron.
B. Trên mạch gốc, nếu trình tự triplet thứ 82 là 3'AXX5' thì đột biến gen thay cặp ở bộ 3 này sẽ dẫn đến thay đổi thành phần prôtêin được tổng hợp.
C. Trên mạch gốc, nếu có 1 đột biến làm xuất hiện bộ 3 kết thúc ở triplet thứ 117 thì chuỗi polypeptit hoàn chỉnh được tổng hợp chứa 158 axit amin.
D. Gen trên có thể mang thông tin tổng hợp 40320 chuỗi polypeptit khác nhau.
Lời giải
Đáp án C
Ta có intron + extron = 15
2.nitron +1 =15
=> Intron =7 và extron =8
Số nucleotit của 1 đoạn exon trên mạch gốc
=> Số bộ ba của 1 đoạn exon
Số nucleotit của 1 đoạn intron
=> Số bộ ba của nucleotit có trong 1 đoạn intron
Câu A: Ta có 51 = 20+10+20+1
=> Trên mạch gốc triplet (bộ ba) thứ 51 nằm trong đoạn intron, do đó sự thay thế bằng bộ ba 3'ATT5' là 1 bộ ba kết thúc cũng không có ý nghĩa vì intron không mã hoá axit amin.
=> Đoạn gen quy định cho protein là tất cả các đoạn exon.
=> Chiều dài tất cả các đoạn exon = 8.204 =1632.
=> SAI.
Câu B: Ta có: 82 =20+10+20+10+20+2
=> Trên mạch gốc triplet thứ 82 nằm trong đoạn intron do đó nó không tham gia vào việc mã hoá axit amin, khi bộ ba này bị đột biến thì không ảnh hưởng gì đến chuỗi polipeptit được tổng hợp => SAI.
Câu C: Ta có: 117 = 20+10+20+10+20+10+20+7
=> Trên mạch gốc triplet thứ 117 nằm trong đoạn intron.
=> Đoạn gen mã hoá cho protein là tất cả các đoạn exon.
=> Số axit amin có trong protein được tổng hợp = số triplet có trong extron-2 =8.20-2 =158 (axit amin mở đầu và mã kết thúc không được tính nên phải trừ 2) => ĐÚNG.
Câu D: Ta biết rằng sau khi phiên mã thì xảy ra quá trình cắt intron và nối exon. Trừ 2 đoạn exon ở đầu và cuối được cố định thì các đoạn exon ở giữa có thể tự do sắp xếp, mỗi kiểu sắp xếp sẽ cho ta 1 loại chuỗi polipeptit khác nhau.
=> Số loại chuỗi polipeptit (extron-2)! = (8-2)! =720
=> SAI.
Câu 2/40
A. Hệ thống rễ phát triển tốt.
B. Thế nước của lá cây rất thấp.
C. Đóng khí khổng.
D. Tế bào bao bó mạch chứa lục lạp.
Lời giải
Đáp án B
Do các cây có những biến đổi về mặt hình thái của lá dẫn đến thế nước của lá rất thấp vì vậy sự thoát hơi nước qua lá là rất ít do đó khả năng chịu hạn của các cây này là rất tốt.
Câu 3/40
A. Buồng trứng, tuyến yên, tuyến tuy.
B. Buồng trứng, gan, vỏ tuyến thượng thận.
C. Nhau thai, buồng trứng, tuyến giáp.
D. Buồng trứng, nhau thai, vỏ tuyến thượng thận.
Lời giải
Đáp án D
Hoocmon Ơstrongen là hoocmon sinh dục được sản xuất chủ yếu ở nữ. Bình thường khi chưa mãn kinh hoocmon này được sản xuất chủ yếu ở buồng trứng, một phần nhỏ ở tuyến trên thận. Khi có thai, hoocmon này được tổng hợp nhờ nhau thai.
Lời giải
Đáp án C
Dung dịch được vận chuyển trong mạch rây chủ yếu là đường saccarose.
Câu 5/40
A. Người đó sẽ hết bệnh hoàn toàn.
B. Những virut trong người bệnh nhân không sinh sản được và bị tiêu diệt bởi bạch cầu.
C. Các virut xuất hiện 1 đột biến kháng thuốc và người đó ngày càng bệnh nặng.
D. Các virut không thể tiếp tục sống kí sinh và phải thay đổi vật chủ.
Lời giải
Đáp án D
Câu A: Người này mới bị nhiễm virut HIV chứ chưa thể khẳng định có bị bệnh hay không do đó ta chưa thể kết luận được như vậy. Mặt khác, HIV là bệnh do virut gây ra, đặc biệt virut này có khả năng sống tiềm tàng rất lâu do đó rất khó để loại bỏ hoàn toàn virut ra khỏi cơ thể => SAI.
Câu B: Virut không sinh sản mà chúng chỉ nhân lên. Ở đây virut có thể ẩn nấp trong chính các tế bào bạch cầu tiềm tàng mà các tế bào miễn dịch của cơ thể không nhận biết và tiêu diệt được => SAI.
Câu C: Khi mà chưa có đột biến kháng thuốc thì người đó đã tiêm thuốc đều đặn đúng định kỳ thì tất cả các virut không có khả năng kháng thuốc đã bị tiêu diệt và không thể nhân lên được nữa, nên bệnh của người này sẽ giảm. Nguy cơ xuất hiện đột biến kháng thuốc là thấp => SAI.
Câu D: Virut do bị ức chế phiên mã ngược nên không thể nhân lên trong tế bào chủ được vì vậy chỉ những virut đột biến thay đổi thụ thể tế bào mới có khả năng nhân lên trong cơ thể tức là thay đổi tế bào đích => ĐÚNG. (Ở đây thuật ngữ dùng chưa thực sự chính xác nhưng chủ yếu muốn nhấn mạnh đến sự biến đổi đặc điểm thích nghi của virut nên ta có thể chấp nhận).
Lời giải
Đáp án A
Khoảng 70% lượng được hấp thu ở ống lượn gần, còn lại được tái hấp thu ở phần lên của quai Henle và ống lượn xa, ống góp.
Câu 7/40
A. Các gen trên có thể nằm trên 2 NST không tương đồng nên có thể không xảy ra hoán vị.
B. Nếu có hoán vị xảy ra thì tần số hoán vị sẽ là 60% tương ứng với 60cM.
C. Do khoảng cách giữa 2 gen lớn hơn 50cM nên không xảy ra hoán vị.
D. 2 gen trên sẽ xảy ra trao đổi chéo kép qua 1 gen nằm giữa chúng có khoảng cách đến 2 gen nhỏ hơn 50cM.
Lời giải
Đáp án D
Câu A: Khoảng cách giữa 2 gen là 60cM thì chắc chắn 2 gen nằm trên 1 cặp NST => SAI.
Câu B: Hoán vị gen xảy ra giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50% dù khoảng cách của 2 gen là bao nhiêu => SAI.
Câu C: Khoảng cách giữa 2 gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng lớn do đó hoán vị gen sẽ xảy ra => SAI.
Câu D: Giữa 2 gen xa nhau luôn có các gen ở giữa và 2 gen sẽ trao đổi chéo kép qua gen này => ĐÚNG.
Câu 8/40
A. 700l
B. 295l
C. 49l
D. 120l
Lời giải
Đáp án B
Ở người bình thường tần số tim khi nghỉ ngơi là 70 nhịp/phút.
Thể tích máu mỗi lần thất trái co bóp tống vào động mạch chủ là khoảng 70ml.
=> Trong 1 giờ, lượng máu thất trái tống vào động mạch chủ = 70.70.60 =294000 ml 295l
Câu 9/40
A. hòa tan trong huyết tương.
B. bicacbonat.
C. kết hợp với hemoglobin.
D. kết hợp với protein huyết tương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Đỏ.
B. Vàng.
C. Xanh tím.
D. Xanh lục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Tế bào chất.
B. Khoang giữa hai màng ti thể.
C. Màng ngoài ti thể.
D. Màng trong ti thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Số kiểu gen tối thiểu có thể có là 24.
B. Số kiểu gen tối đa có thể có về các locut là 876.
C. Nếu 2 trong 3 locut gen trên nằm cùng 1 NST, locut còn lại nằm trên NST khác thì số kiểu dị hợp về tất cả các locut bằng 36.
D. Số kiểu gen đồng hợp ít nhất 1 về 1 locut gen tối đa là 220.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Cộng sinh.
B. Hội sinh.
C. Kí sinh.
D. Hợp tác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. 100% nâu.
B. 75% nâu : 25% vàng.
C. 50% nâu : 50% vàng.
D. 25% đỏ: 25% nâu: 25% vàng: 25% trắng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. Chu trình cacbon.
B. Chu trình nitơ.
C. Chu trình nước.
D. Chu trình photpho.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Các nguồn năng lượng tự nhiên.
B. Các enzim tổng hợp.
C. Cơ chế sao chép của AND.
D. Sự phức tạp giữa các hợp chất vô cơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển của loài.
B. một khoảng không gian giới hạn sinh thái của loài.
C. nơi ở của loài, sinh sản của loài.
D. nơi sinh vật kiếm ăn, và những giới hạn sinh thái của loài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Quá trình dịch mã gồm 2 quá trình: hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi polypeptit.
B. Trong quá trình dịch mã, đầu tiên, tiểu đơn vị bé của riboxom liên kết với mARN tại vị trí côdon mở đầu.
C. Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ diễn ra cùng lúc.
D. Hiện tượng pôlixôm có thể xảy ra trên nhiều mARN khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. 28%
B. 32,64%
C. 16%
D. 42%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Ở thế hệ lai ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng dị hợp.
B. Trong số toàn bộ các hạt được trên cây ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
C. Nếu tiến hành gieo các hạt và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo hạt xanh.
D. Trên tất cả các cây , chỉ có một loại hạt được ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.