20 đề thi thử THPTQG môn Sinh học năm 2019 - 2020 (Đề số 2)
19 người thi tuần này 4.6 16.4 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án A
Xét từng ý ta có:
(1) Đột biến mất đoạn chỉ xảy ra đối với NST thường. => Đột biến mất đoạn có thể xảy ra đối với cả NST thường và NST giới tính. => SAI.
(2) Đột biến chuyển đoạn NST là dạng đột biến cấu trúc duy nhất làm thay đổi nhóm gen liên kết. => Các gen cùng tồn tại trên 1 NST tạo thành nhóm gen liên kết. Như vậy nhóm gen liên kết thay đổi có thể là thay đổi số lượng, thành phần hay trật tự sắp xếp các gen trên NST. Do đó, rõ ràng tất cả các đột biến cấu trúc NST đều có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết. => SAI.
(3) Đột biến lặp đoạn là dạng đột biến cấu trúc duy nhất làm cho các gen alen cùng nằm trên 1 NST. => ĐÚNG.
(4) Đột biến đảo đoạn không gây hậu quả nghiêm trọng do không làm thay đổi số lượng, cấu trúc của các gen trên NST.
=> Nếu vị trí đứt gãy rơi đúng vào các gen có vai trò quan trọng thì sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. => SAI.
Vậy chỉ có 1 ý đúng.
Lời giải
Đáp án C
Quy ước:
A: hoa đỏ; a: hoa trắng.
B: thân cao; b: thân thấp.
+) Xét thế hệ P ta có:
Hoa trắng (aa) = 0,24 + 0,08 = 0,32
=> Thân thấp (bb) = 0,08 / 0,32 = 0,25
+) Xét thế hệ ta có:
Thân thấp (bb) = 0,203 + 0,147 = 0,35
Thân thấp ở được tạo ra từ cây thân thấp và cây thân cao dị hợp ở P.
=> 0,25 + Bb/4 = 0,35
=> Bb = 0,4 => BB = 1-0,25-0,4=0,35
Hoa trắng (aa) = 0,147/0,35 = 0,42
Hoa trắng ở được tạo ra từ cây hoa trắng và cât hoa đỏ dị hợp ở P.
=> 0,32 + Aa/4 = 0,42
=> Aa=0,4 => AA= 1-0,32-0,4=0,28
=> Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp
= AABb + AaBB + AaBb
= 0,28.0,4 + 0,4+0,35 + 0,4+0,4 = 0,412
Lời giải
Đáp án C
Tổng số KG đồng hợp = tích số KG đồng hợp từng locut.
Như vậy, ta sẽ chọn để gen có 4 alen và 1 gen có 3 alen cùng nằm trên 1 NST thường, gen còn lại thuộc NST thường kia.
=> Tổng số KG =
Tổng số KG đồng hợp = 4.3.3=36
Tổng số KG dị hợp =468-36=432
Lời giải
Đáp án D
Hãy để ý rằng quần thể ban đầu chưa biết tỉ lệ KG của các cây hoa đỏ nên không chắc chắn được quần thể ban đầu này đã cân bằng hay chưa. Do đó, mọi khẳng định chắc chắn từ quần thể này đều chưa chính xác.
Câu 5/40
A. bảo vệ chính các tế bào tuyển sinh ra chúng.
B. phân giải thức ăn protein.
C. chưa phân giải protein ngay mà phải có môi trường thích hợp.
D. chờ đợi thức ăn được biến đổi kĩ về mặt cơ học xong mới phân giải.
Lời giải
Đáp án A
Bản thân các tế bào chế tiết các enzim cũng chứa protein. Do đó, khi các enzim được tiết ra dưới dạng tiền hoạt động thì sẽ bảo vệ các tế bào này.
Lời giải
Đáp án C
Giai đoạn trưởng thành của sâu bướm là bướm.
Lời giải
Đáp án B
Để có tỉ lệ KH 1:1:1:1 và không có sự phân ly KH về giới tính ta xét các cặp NST giới tính.
Xét 4 đáp án thì chỉ có đáp án B là phù hợp.
Lời giải
Đáp án B
Cùng xem lại lý thuyết về quá trình tái bản ADN.
Thấy rằng chỉ có 2 yếu tố không tham gia đó là riboxom và restrictase.
Riboxom chỉ tham gia vào quá trình dịch mã.
Restrictase là enzim cắt giới hạn được sử dụng trong công nghệ ADN.
Câu 9/40
A. tế bào lông hút.
B. tế bào nội bì.
C. tế bào biểu bì.
D. tế bào nhu mô vỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. 4 tinh trùng thuộc 4 loại khác nhau, trong đó chỉ có 2 tinh trùng có kiểu gen bình thường.
B. 4 tinh trùng thuộc 4 loại khác nhau, trong đó cả 4 tinh trùng đều có thừa gen so với tinh trùng bình thường.
C. 4 tinh trùng thuộc 2 loại khác nhau, trong đó 2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng có kiểu gen lệch bội.
D. 4 tinh trùng thuộc 4 loại trong số 8 loại có thể tạo ra và đều lệch bội.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. tinh bột.
B. protein.
C. saccarose.
D. glucose.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. Gà trống có 2 kiểu gen.
B. Tính trạng lông xám trội hoàn toàn so với lông đen.
C. Gen quy định tính trạng màu lông trên NST giới tính.
D. Chỉ có gà mái tính trạng lông xám mới biểu hiện trội hoàn toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. ADN.
B. Protein.
C. Đường.
D. Xenlulose.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Sự photphorin hóa ADP xảy ra trong màng tilacoit.
B. ATP được hình thành khi protein được bơm qua ATP – sintaza.
C. ATP được tiêu thụ trong pha tối của quang hợp.
D. ATP tìm thấy trong PS I.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. Hô hấp tăng thì cũng tăng.
B. Hô hấp giảm thì cũng giảm.
C. Hô hấp tăng thì cũng giảm và ngược lại.
D. Không có sự liên quan giữa hô hấp với sự tăng giảm .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. sự khuếch tán của Na+ vào trong màng sợi trục.
B. sự khuếch tán của K+ ra ngoài màng sợi trục.
C. sự vận chuyển tích cực của Na+ ra ngoài màng sợi trục.
D. sự vận chuyển tích cực của K+ vào trong màng sợi trục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. Áp suất keo huyết tương.
B. Áp suất thủy tĩnh trong nang Bowman.
C. Áp suất thủy tĩnh huyết tương.
D. Cả A và B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.