20 đề thi thử THPTQG môn Sinh học năm 2019 - 2020 (Đề số 8)
16 người thi tuần này 4.6 16.4 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Bèo hoa dâu > Rong đuôi chó > Sú vẹt.
B. Sú vẹt > Rong đuôi chó> Bèo hoa dâu.
C. Sú vẹt > Bèo hoa dâu > Rong đuôi chó.
D. Bèo hoa dâu > Sú vẹt > Rong đuôi chó.
Lời giải
Đáp án C
Môi trường nước mặn có ASTT cao nhất, sau đó là môi trường nước lợ và đến môi trường nước ngọt.
Sú vẹt sống trong đất ngập mặn nên có ASTT lớn nhất. Bẻo hoa dâu thường sống ở những vùng nước có ASTT cao hơn so với rong đuôi chó – sống ở môi trường nước ngọt.
Câu 2/40
A. Di – nhập gen là nhân tố quan trọng giúp hình thành loài mới.
B. Di – nhập gen cần phải loại bỏ hoàn toàn trong quá trình hình thành loài mới nên nó không phải là một nhân tố tiến hóa.
C. Di – nhập gen chỉ gây biến đổi vốn gen của quần thể nhập.
D. Di – nhập gen là một nhân tố tiến hóa, tuy nhiên nó cần được loại bỏ hoàn toàn trong quá trình hình thành loài mới.
Lời giải
Đáp án D
Câu A: Trong quá trình hình thành loài mới thì cần loại bỏ hoàn toàn di – nhập gen, loài mới chỉ hình thành khi không có di – nhập gen xảy ra => SAI.
Câu B: Di – nhập gen là một nhân tố tiến hóa vì nó làm thay đoiỉ tần số alen của quần thể. Ở đây việc di- nhập gen là một nhân tố tiến hóa không liên quan đến việc di – nhập gen cần phải loại bỏ hoàn toàn trong quá trinh hình thành loài mới => SAI.
Câu C: Di – nhập gen có thể làm biến đổi gen của cả quần thể cho và nhận => SAI.
Câu D: Di – nhập gen là nhân tố tiến hoá và di- nhập gencần loại bỏ khỏi quá trình hình thành loài mới không liên quan đến nhau => ĐÚNG.
Câu 3/40
A. Thực vật không có enzim nitrogenaza.
B. Quá trình cố định N cần rất nhiều ATP.
C. Quá trình cố định N cần rất nhiều lực khử mạnh.
D. Tiêu tốn nhiều rất có hại cho thực vật.
Lời giải
Đáp án A
Thực vật không có enzim nitrogenaza là enzim có vai trò chuyển nitơ phân tử () thành dạng ().
Câu 4/40
A. tăng thêm chất dinh dưỡng.
B. giúp tiêu hóa cơ học thức ăn.
C. hạn chế tiết quá nhiều dịch tiêu hóa.
D. kích thích tiết dịch tiêu hóa.
Lời giải
Đáp án B
Các hạt sỏi và đá trong mề gà giúp tăng cường quá trình tiêu hóa cơ học ở đây do khi nhào trộn thì chúng sẽ tăng tác dụng co bóp làm nhuyễn thức ăn.
Câu 5/40
A. có hô hấp bằng phổi.
B. không hô hấp bằng phổi.
C. không cần hô hấp.
D. có hemoglobin gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi beta.
Lời giải
Đáp án B
Trong bụng mẹ thai nhi lấy chất dinh dưỡng cũng như nhờ trao đổi với mẹ qua dây rốn và nhau thai.
Chính vì vậy quá trình hô hấp ở phổi không xảy ra. Quá trình này chỉ xảy ra khi sinh, dây rốn bị cắt đứt, lúc này phổi sẽ hoạt động và hô hấp thực sự xảy ra.
Chỉ khi hô hấp thì trọng lượng của phổi mới nhẹ hơn nước, còn nếu trong bụng mẹ thì phổi của thai nhi sẽ nặng hơn nước.
Câu 6/40
A. Hổ ăn thịt hươu.
B. Trâu và bò trên một cánh đồng cỏ.
C. Phong lan bám trên thân cây gỗ lớn.
D. Ve sống kí sinh trên chó.
Lời giải
Đáp án C
Câu A: Đây là mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi tác động đến cả 2 loài => ĐÚNG.
Câu B: Đây là mối quan hệ cạnh tranh khác loài do đó cũng chỉ tác động đến cả 2 loài => ĐÚNG.
Câu C: Đây là mối quan hệ hội sinh, nó chỉ tác động đến phong lan mà không ảnh hưởng đến cây gỗ lớn => SAI.
Câu D: Đây là mối quan hệ kí sinh – vật chủ do đó cũng có tác động đến cả 2 loài => ĐÚNG.
Lời giải
Đáp án D
Ý 1: Trong tự nhiên tần số đột biến của 1 gen thường thấp từ => ĐÚNG.
Ý 2: Đột biến xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào là đột biến tiền phôi do đó có khả năng di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính => ĐÚNG.
Ý 3: Trong tế bào các bazo nito tồn tại ở 2 trạng thái là dang thường và dạng hiếm. Khi ở dạng hiếm các bazo có thể bắt cặp nhầm với các bazo khác không đúng và có thể gây đột biến thay thế cặp nucleotit làm phát sinh đột biến gen. Như vậy đột biến gen có thể phát sinh một cách ngẫu nhiên => ĐÚNG.
Ý 4: Một đột biến gen muốn được biểu hiện ra kiểu hình cần 1 số điều kiện như: đột biến gen trội , đột biến không gây chết, đột biến gen lặn ở trạng thái đồng hợp,… => ĐÚNG.
Câu 8/40
A. Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần là vô sinh và hữu sinh.
B. Theo nguồn gốc, hệ sinh thái có hai loại.
C. Sinh vật dị dưỡng chỉ bao gồm các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt.
D. Sinh vật sản xuất lấy nguồn năng lượng không phải duy nhất từ ánh sáng mặt trời.
Lời giải
Đáp án C
Câu A: Hệ sinh thái gồm 2 thành phận là vô sinh và hữu sinh, trong đó thành phần vô sinh là môi trường sống còn thành phần hữu sinh chính là quần xã sinh vật => ĐÚNG.
Câu B: Theo nguồn gốc hình thành có thể chia hệ sinh thái thành HST tự nhiên và HST nhân tạo => ĐÚNG.
Câu C: Sinh vật dị dưỡng gồm các loài động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt và 1 số thực vật ăn động vật => SAI.
Câu D: Với các HST nhân tạo thì sinh vật sản xuất được cung cấp 1 nguồn năng lượng từ con người => ĐÚNG.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi vốn gen của quần thể.
B. Giao phối không ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa.
C. Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
D. Giao phối không ngẫu nhiên tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện ra kiểu hình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Biến dị di truyền là điều kiện tiên quyết cho quá trình tiến hóa trong quần thể xảy ra.
B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu thứ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.
C. Giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp thứ yếu cho quá trình tiến hóa.
D. Biến dị di truyền chỉ được tạo ra nhờ quá trình giao phối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Đột biến mất đoạn có thể được phát hiện nhờ hiện tượng giả trội khi gen lặn tương ứng với đoạn bị mất được biểu hiện.
B. Đột biến lặp đoạn có vai trò quan trọng trong đối với sự tiến hóa của các gen.
C. Đột biến chuyển đoạn là đột biến cấu trúc NST duy nhất có thể làm thay đổi số lượng nhóm gen liên kết.
D. Đột biến đảo đoạn không có ý nghĩa đối với tiến hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Nuôi cấy hạt phấn.
B. Nuôi cấy tế bào thực vật tạo mô sẹo.
C. Tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xôma có biến dị.
D. Dung hợp tế bào trần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. van 2 lá.
B. van 3 lá.
C. van động mạch chủ.
D. van động mạch phổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. máu động mạch.
B. máu tĩnh mạch.
C. máu đỏ thẫm trong động mạch thận.
D. máu đỏ tươi trong tĩnh mạch thận.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Sâu ăn lá ngô.
B. Nhái.
C. Rắn hổ mang.
D. Diều hâu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Biến động số lượng là phản ứng tổng hợp của quần thể trước những thay đổi của các nhân tố môi trường để quần thể duy trì trạng thái của mình phù hợp với hoàn cảnh cũ.
B. Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi mối quan hệ chủ yếu giữa mức sinh sản – tử vong.
C. Cạnh tranh khác loài là nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
D. Nhập cư là nhân tố giúp điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. chất nhận .
B. sản phẩm cố định đầu tiên.
C. thợi gian cố định .
D. không gian cố định .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.