Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 13)
85 người thi tuần này 4.6 2.7 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
EXPERIENCE THE FUTURE AT THE ROBOT EXHIBITION!
Get ready to immerse (1) ______ the fascinating world of robotics! This extraordinary exhibition, (2) ______, stunning designs, and interactive displays, is perfect for all ages. Explore various robots, (3) ______ amazing capabilities, from performing delicate tasks to engaging in lively conversations. Busy (4) ______ the innovations shaping our future, you’ll be captivated by the endless possibilities of automation. Don’t miss your chance to (5) ______ a ticket to the exhibition and witness the latest advancements in robotics firsthand. Join us for an (6) ______ experience that will inspire and educate. Get your tickets today and step into tomorrow!
Câu 1/40
A. for
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
- Ta có cụm động từ: ‘to become completely involved in something’ (đắm mình vào, mải mê vào)
Dịch: ‘Get ready to immerse in the fascinating world of robotics!’ (Hãy sẵn sàng để đắm mình vào thế giới đầy mê hoặc của robot!)
Chọn D.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta có cụm từ cố định: ‘cutting-edge technology’ (công nghệ tiên tiến). Như vậy các đáp án như B và D là đáp án sai do không viết đúng trật tự từ.
- Câu gốc cần một mệnh đề rút gọn để bổ nghĩa cho từ ‘exhibition’ (triển lãm). Mệnh đề này sẽ mô tả các đặc điểm của triển lãm, chẳng hạn như có công nghệ tiên tiến, thiết kế ấn tượng và các màn hình tương tác. Xét 2 đáp án A và C, có đáp án C là đúng vì ‘featuring’ là động từ thay thế cho ‘which is featuring’, tạo thành mệnh đề quan hệ rút gọn. Câu A sai vì ‘featuring’ đứng ở cuối câu, không đúng ngữ pháp.
Dịch: ‘This extraordinary exhibition, featuring cutting-edge technology, stunning designs, and interactive displays…’ (Triển lãm đặc biệt này, với công nghệ tiên tiến, thiết kế tuyệt đẹp và các màn hình tương tác…)
Chọn C.
Câu 3/40
A. was showcased
B. showcasing
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Câu gốc cần một mệnh đề rút gọn để bổ nghĩa cho từ ‘various robots’ (nhiều loại robot). Mệnh đề này cần mô tả hành động mà các robot thực hiện. Vì ‘robots’ là chủ ngữ trực tiếp thực hiện hành động ‘showcase’ (thể hiện), nên động từ phải ở dạng chủ động. Do đó, đáp án A không đúng vì ‘was showcased’ là dạng bị động (passive), không phù hợp với ngữ cảnh.
- Đáp án B là chính xác vì ‘showcasing’ là phân từ hiện tại, dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho ‘various robots’ ở phía trước.
- Đáp án C có mệnh đề ‘that showcase’, nhưng ‘that’ không đi sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định, vì vậy C không chính xác.
- Đáp án D, ‘showcase’ ở dạng nguyên thể không đúng ngữ pháp của mệnh đề rút gọn (cần động từ ở dạng V-ing). Do đó, D cũng sai.
Dịch: ‘Explore various robots, showcasing amazing capabilities, from performing delicate tasks to engaging in lively conversations.’ (Khám phá nhiều loại robot, thể hiện những khả năng đáng kinh ngạc, từ thực hiện các nhiệm vụ tinh vi đến tham gia các cuộc trò chuyện sôi nổi.)
Chọn B.
Câu 4/40
A. to discovering
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
- Ta có cấu trúc:
· ‘busy doing something’ - bận rộn, mải mê làm một việc gì đó. Ví dụ: ‘She is busy studying.’ (Cô ấy đang bận học.)
· ‘busy to do something’ - quá bận, không có thời gian làm việc gì đó. Ví dụ: ‘He is too busy to talk.’ (Anh ấy quá bận để nói chuyện.)
- Theo hàm ý của câu là mọi người đang mải mê khám phá, chứ không phải không có thời gian khám phá. Vậy câu này đáp án đúng là C.
Dịch: ‘Busy discovering the innovations shaping our future …’ (Khi bận rộn khám phá những đổi mới định hình tương lai của chúng ta…)
Chọn C.
Câu 5/40
A. do
Lời giải
Kiến thức về động từ
- Ta có cụm từ: ‘book a ticket’ (đặt vé)
Dịch: ‘Don’t miss your chance to book a ticket to the exhibition and witness the latest advancements in robotics firsthand.’ (Đừng bỏ lỡ cơ hội đặt vé tham quan triển lãm và tận mắt chứng kiến những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực robot.)
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. forgettable /fəˈɡetəbl/ (adj): có thể quên được
B. forgetful /fəˈɡetfl/ (adj) : hay quên, có trí nhớ tồi
C. forgetting /fəˈɡetɪŋ/: quên (dạng phân từ hiện tại của động từ ‘forget’)
D. unforgettable /ˌʌnfəˈɡetəbl/ (adj): khó quên, đáng nhớ
=> Xét các đáp án thì đáp án D là có nghĩa phù hợp nhất. Cụm ‘an unforgettable experience’ (một trải nghiệm khó quên) hoàn toàn phù hợp trong ngữ cảnh này.
Dịch: ‘Join us for an unforgettable experience that will inspire and educate.’ (Hãy tham gia cùng chúng tôi để có một trải nghiệm khó quên sẽ truyền cảm hứng và mang lại kiến thức cho bạn.)
Chọn B.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
GREEN CLASSROOM COMPETITION
Join the Green Classroom Competition and help make your classroom more eco-friendly! Work together with your classmates to come up with creative ideas (7) ______ can help the environment. You could start by recycling paper and plastic, or even planting a small garden in your classroom. Try to (8) ______ on waste, like using reusable water bottles (9) ______ of single-use plastic ones.
(10) ______ ideas could include switching off lights when not needed and using both sides of paper for notes. The classroom which shows the most effort and creativity will win a special prize! The competition (11) ______ one month, and judges will visit to see how much you’ve improved.
So, get involved, share your ideas, and make a positive (12) ______ for the planet. Let’s work together for a greener school!
Câu 7/40
A. who
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta có ‘creative ideas’ là danh từ chỉ ý tưởng, vậy nên dùng đại từ quan hệ ‘which’ là chính xác. Which thường dùng để thay thế cho vật hoặc sự việc.
- Các đáp án khác không chính xác như who và whom dùng chỉ người không dùng với vật, sự việc. When chỉ thời gian và không phù hợp trong ngữ cảnh này vì câu đang nói về ‘ideas,’ không phải thời gian.
Dịch: ‘Work together with your classmates to come up with creative ideas which can help the environment.’ (Hãy cùng nhau làm việc với các bạn trong lớp để đưa ra những ý tưởng sáng tạo có thể giúp môi trường.)
Chọn C.
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
- Ta có cụm động từ: ‘cut down on’ - to reduce or decrease the amount of something (giảm bớt, cắt giảm).
Dịch: ‘Try to cut down on waste, like using reusable water bottles…’ (Hãy cố gắng giảm thiểu rác thải, chẳng hạn như sử dụng bình nước có thể tái sử dụng…)
Chọn A.
Câu 9/40
A. because
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Another
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. ends
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. story
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about technology in education and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
THE ROLE OF TECHNOLOGY IN MODERN EDUCATION
Technology has transformed modern education in significant ways. Today, classrooms are no longer restricted to physical spaces, as students and teachers (18) ______. Online platforms and virtual classrooms allow for a more flexible and accessible learning environment, providing education to students across the globe.
In recent years, educational institutions have increasingly relied on digital tools, (19) ______. These tools not only facilitate teaching but also help in managing academic records and tracking student progress. With the rise of online learning, the traditional role of the teacher has also evolved, focusing more on guidance and mentorship rather than merely delivering information.
One notable benefit of technology in education is its ability to offer personalized learning experiences; (20) ______. Each student can now receive material tailored to their own pace and learning style, thus enhancing their understanding and retention. Despite the advantages, there are challenges, as not all students have equal access to these technological resources. Ensuring fair access to technology is crucial for bridging the educational divide and (21) ______.
Overall, technology continues to shape the educational landscape, making learning more interactive, engaging, and inclusive. The future of education is likely to see even more innovations as (22) ______.
Câu 18/40
A. were given access to online learning tools, which increased participation and flexibility across the world.
B. who had access to online resources gained more flexibility in managing their learning activities.
C. having been actively encouraged to participate in digital classrooms, enhancing their learning experiences.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. which help to streamline administrative tasks, reduce paperwork, and improve communication within the school.
B. facilitate classroom activities while tracking and reporting student progress more accurately.
C. which are beneficial in supporting teachers and students, helping create engaging and effective learning environments.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. with customized resources to enhance learning outcomes, students can experience better comprehension and engagement.
B. by gaining access to relevant content, students receive a more customized and focused educational experience.
C. providing tailored materials for students allows them to learn at a pace suited to their preferences and ability levels.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.