20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
5 người thi tuần này 4.6 5 lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Einstein School HCM (Hồ Chí Minh) năm học 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \[x,y \in \mathbb{N}\] và \[x \le 15.\]
B. \[x,y \in \mathbb{N}\] và \[x \le 15,y \le 15.\]
C. \[x,y \in \mathbb{N}\] và \[x \le y \le 15.\]
D. \[x,y \in \mathbb{N}\] và \[x > y \ge 15.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì số cốc trà sữa và hồng trà nhóm học sinh đó đã mua là số tự nhiên nên ta có \[x,y \in \mathbb{N}\] (1)
Vì nhóm học sinh đó mua tổng cộng 15 cốc trà sữa và hồng trà nên \[x \le 15,y \le 15\] (2)
Từ (1), (2), ta thu được điều kiện của hai ẩn \[x,y\] là \[x,y \in \mathbb{N}\] và \[x \le 15,y \le 15.\]
Do đó ta chọn phương án B.
Câu 2
A. \[2x + y = 25.\]
B. \[x - 2y = 25.\]
C. \[x + y = 50.\]
D. \[x + y = 25.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là: \[50:2 = 25{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Vì mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi \[25{\rm{\;m}}\] nên ta có phương trình \[x + y = 25.\]
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 3
A. \[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = - 5\\16x - y = 3.\end{array} \right.\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = 5\\16x - y = - 3.\end{array} \right.\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = 5\\16x - y = 3.\end{array} \right.\]
D. \[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = - 5\\16x - y = - 3.\end{array} \right.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xếp mỗi xe \[15\] tấn thì còn thừa lại \[5\] tấn, suy ra số hàng chở được là \[15x\] tấn.
Do đó ta có phương trình \[15x = y - 5\] hay \[15x - y = - 5\] (1)
Xếp mỗi xe \[16\] tấn thì chở được thêm \[3\] tấn nữa, suy ra số hàng chở được là \[16x\] tấn.
Do đó ta có phương trình \[16x = y + 3\] hay \[16x - y = 3\] (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}15x - y = - 5\\16x - y = 3.\end{array} \right.\]
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 4
A. Từ dữ kiện 1, ta có phương trình \[2x - 15y = 30.\]
B. Từ dữ kiện 2, ta có phương trình \[x - 5y = 5.\]
C. Hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa \(x\) và \(y\) là \[\left\{ \begin{array}{l}2x - 15y = 30\\x - 5y = 5.\end{array} \right.\]
D. Cả A, B, C đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Quãng đường \[AB\] là \[xy\] (km).
⦁ Nếu ô tô tăng vận tốc thêm \[15\] km/h thì vận tốc của ô tô là \[x + 15\] (km/h).
Khi đó ô tô đến \[B\] sớm hơn dự định là \[2\] giờ nên thời gian ô tô đi từ \[A\] đến \[B\] là \[y - 2\] (giờ).
Vì vậy ta có phương trình \[\left( {x + 15} \right)\left( {y - 2} \right) = xy\] hay \[xy - 2x + 15y - 30 = xy.\]
Tức là, \[ - 2x + 15y = 30\] (1)
⦁ Nếu ô tô giảm vận tốc đi \[5\] km/h thì vận tốc của ô tô là \[x - 5\] (km/h).
Khi đó ô đến \[B\] muộn hơn dự định là \[1\] giờ nên thời gian ô tô đi là \[y + 1\] (giờ).
Vì vậy ta có phương trình \[\left( {x - 5} \right)\left( {y + 1} \right) = xy\] hay \[xy + x - 5y - 5 = xy.\]
Tức là, \[x - 5y = 5\] (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 15y = 30\\x - 5y = 5.\end{array} \right.\]
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 5
A. Từ dữ kiện sàn phòng hội trường có chu vi \[330\] m ta có phương trình \(x + y = 165\).
B. Từ dữ kiện chiều dài hơn chiều rộng sàn phòng hội trường \[3\]m ta có \(y - x = 3.\)
C. Hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa \(x\) và \(y\) là \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 330\\x - y = 3.\end{array} \right.\]
D. Cả A, B, C đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Nửa chu vi của sàn phòng hội trường là: \[330:2 = 165\] (m)
Vì nửa chu vi của sàn phòng hội trường là \[165\] m nên ta có phương trình \[x + y = 165\] (1)
Vì sàn phòng hội trường có chiều dài hơn chiều rộng \[3\] m nên ta có phương trình \[x - y = 3\] (2)
Từ (1), (2), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 165\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x - y = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Vậy ta chọn phương án A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\x + y = 1.\end{array} \right.\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = \frac{1}{6}\\x + y = 1.\end{array} \right.\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 6\\\frac{3}{x} + \frac{7}{y} = 1.\end{array} \right.\]
D. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{6}\\\frac{3}{x} + \frac{7}{y} = 1.\end{array} \right.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 700\\15\% x + 20\% y = 820.\end{array} \right.\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 700\\\frac{{23}}{{20}}x + \frac{6}{5}y = 820.\end{array} \right.\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 700\\15x + 20y = 820.\end{array} \right.\]
D. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 700\\23x + 24y = 820.\end{array} \right.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\8x + 9y = 6\,\,300.\end{array} \right.\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{5}x + \frac{4}{5}y = 600\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630.\end{array} \right.\]
D. Cả A, B, C đều đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. Phòng học ban đầu có \[10\] dãy ghế, mỗi dãy có \[20\] ghế.
B. Phòng học ban đầu có \[12\] dãy ghế, mỗi dãy có \[15\] ghế.
C. Phòng học ban đầu có \[10\] dãy ghế, mỗi dãy có \[25\] ghế.
D. Phòng học ban đầu có \[20\] dãy ghế, mỗi dãy có \[10\] ghế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. Điều kiện xác định \(x > 0,{\rm{ }}y > 0.\)
B. \(x + y = 270{\rm{ }}000\).
C. Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 270{\rm{ }}000\\0,9x + 0,8y = 228{\rm{ }}000\end{array} \right.\).
D. Giá niêm yết của quyển sách bồi dưỡng Toán là \(150{\rm{ }}000\) đồng và quyển sách bồi dưỡng Ngữ Văn là \(120{\rm{ }}000\) đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. Trong 1 giờ, tổ I làm được \(\frac{1}{x}\) (công việc); tổ II làm được \(\frac{1}{y}\) (công việc).
B. Trong 3 giờ, tổ I làm được \(\frac{3}{x}\) (công việc); trong 5 giờ tổ II làm được \(\frac{5}{y}\) (công việc).
C. Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 15\\\frac{3}{x} + \frac{5}{y} = \frac{1}{4}\end{array} \right.\).
D. Nếu làm riêng thì tổ I hoàn thành công việc trong 40 giờ, tổ II hoàn thành trong 24 giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
A. \(y - x = 15.\)
B. Phương trình biểu diễn quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ là \(\frac{7}{3}x + \frac{2}{3}y = 170.\)
C. Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 15\\\frac{7}{3}x + \frac{2}{3}y = 170\end{array} \right.\).
D. Vận tốc của xe tải là \(60\)km/h, vận tốc của xe khách là 45 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
A. \(x + y = 86.\)
B. Phương trình biểu diễn mối liên hệ khối lượng giấy báo cũ giữa hai lớp là \(2x - 2y = 8.\)
C. Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 86\\y - x = 4\end{array} \right.\).
D. Lớp 9A có \(41\) học sinh, lớp 9B có \(45\) học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
A. Phương trình biểu diễn tổng thể tích dung dịch là \(x + y = 1\,\,000\).
B. Phương trình biểu diễn lượng muối trong dung dịch ban đầu là \(0,015x + y = 900\).
C. Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\,\,000\\0,015x + y = 900\end{array} \right.\).
D. Lan cần pha \(600{\rm{ ml}}\) dung dịch nước muối \(1,5\% \) và \(400{\rm{ ml}}\) dung dịch nước cốt \(0\% \) để được dung dịch mong muốn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.