25 Bộ đề thi thử Sinh Học cực hay có đáp án (Đề số 6)
27 người thi tuần này 4.6 19.6 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. 4 loại phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
B. 4 AB : 4 ab : 2 Ab : 2 aB
C. 4 loại với tỉ lệ bằng nhau
D. 3 AB : 3 ab : 1 Ab : 1 aB
Lời giải
Đáp án : D
Tế bào giảm phân có hoán vị gen cho 4 giao tử là : AB, ab, Ab, aB
Tế bào giảm phân không có hoán vị gen cho giao tử : 2 AB và 2 ab
Vậy với 2 tế bào giảm phân có hoán vị gen và 2 tế bào giảm phân không có hoán vị gen tạo ra giao tử là : 6AB , 6ab , 2Ab, 2aB
Vậy tỉ lệ giao tử là 3AB : 3ab : 1Ab : 1aB
Lời giải
Đáp án : A
Xét tính trạng nhóm máu :
- Cặp vợ chồng 1 x 2 : nhóm máu A lấy nhóm máu O
Có con là nhóm máu O
=> Cặp vợ chồng này có kiểu gen là IAIO x IOIO
=> Con của họ : người 5 và người 6 có kiểu gen IAIO
Người 7 có kiểu gen IOIO
- Cặp vợ chồng 3 x 4 : nhóm máu B lấy nhóm mấu B
Có con là nhóm máu O
=> Cặp vợ chồng này có kiểu gen là IBIO x IBIO
=>Con của họ : người 9 mang nhóm máu IOIO
Người 8 chưa biết kiểu gen, chỉ biết là dạng ( IBIB : IBIO )
- Nếu người 6 kêt hôn người 9 : IAIO x IOIO
=> 100% không thể sinh con có nhóm máu AB – 4 sai
Xét tính trạng bị bệnh
- Cặp vợ chồng 1x2 bình thường sinh con bị bệnh
=> Alen gây bệnh là alen lặn
Mà đứa con bị bệnh là con gái
=> Alen gây bệnh nằm trên NST thường
D bình thường >> d bị bệnh
- Cặp vợ chồng 1x2 có kiểu gen Dd x Dd
Người 5 và người 7 có kiểu gen dạng ( DD : Dd)
- Cặp vợ chồng 3 x 4 có con bị bệnh
Cặp vợ chồng này có kiểu gen là dd x Dd
Người con số 8 có kiểu gen là Dd
- Cặp vợ chồng 7x8 : ( DD : Dd) x Dd
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là con gái, không mang alen gây bệnh là
1 đúng, những người biết rõ kiểu gen là 1, 2, 3, 4, 6, 9
2 sai
3 sai, người số 9 có kiểu gen đồng hợp là IOIO dd
Lời giải
Đáp án : A
Nhận định đúng là (2)(5)
Đáp án A
1 sai vì sự giống nhau về đại thể này là do cấu trúc khung xương tương tự nhau. Còn CLTN sẽ đưa tới sự sai khác để các loài sẽ thích nghi với các môi trường khác nhau
3 sai. Có thể coi cơ quan thoái hóa là một dạng cơ quan tương đồng nhưng nay không còn giữ chức năng gì trong cơ thể
4 sai. Những đặc điểm tương tự này không cho phép ta kết luận về nguồn gốc chung giữa chúng. các cơ quan tương tự cũng có chung hình thái cấu trúc .
Câu 4/50
A. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối
B. Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối
C. Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính
D. Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản giao phối
Lời giải
Đáp án : A
Quần thể có khả năng thích nghi cao nhất là quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối
Quần thể có kích thước lớn sẽ có khả năng sồng sót và sinh sản cao hơn quần thể kích thước nhỏ do có sự hỗ trợ giữa các cá thể
Quần thể sinh sản giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể sinh sản tự phối trong môi trường không đồng nhất do quần thể sinh sản giao phối có tạo nên sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình , khi môi trường thay đổi thì CLTN có nhiều nguyên liệu để chọn lọc => quần thể thích nghi tốt ; sự thay đổi của môi trường sẽ có thể khiến quần thể sinh sản tự phối chết hàng loạt
Lời giải
Đáp án : C
A đỏ >> a trắng
P: XAXa x XAY
F1 : 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY
Kiểu hình : Cái : 100% mắt đỏ
Đực : 50% đỏ : 50% trắng
=> 1 đúng
F1 tạp giao : (1 XAXA : 1 XAXa) x (1 XAY : 1 XaY)
F2 :
XAXA : XAXa : XaXa.
XAY : XaY
2 đúng
3 và 4 sai
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 13 đỏ : 3 trắng
Câu 6/50
A. Hiện tượng phân tính
B. Hiện tượng giao tử thuần khiết
C. Tính trội lặn không hoàn toàn
D. Tính trội lặn hoàn toàn
Lời giải
Đáp án : A
F3 đồng tính ó F2 có kiểu gen AA
F3 phân tính theo tỉ lệ 3:1 <=> F2 có kiểu gen Aa
Từ đó, Menden đã chứng minh được hiện tượng giao tử thuần khiết vì ở các cá thể F2 có chứa alen lặn có nguồn gốc từ P trong quá trình hình thành giao tử các alen có nguồn gốc từ bố và mẹ không hòa lẫn vào với nhau
Lời giải
Đáp án : C
Pt/c : đực thân đen, mắt trắng x cái thân xám, mắt đỏ
F1 : 100% thân xám, mắt đỏ
F1 x F1
F2 : Cái : 100% thân xám, mắt đỏ
Đực : 40% thân xám , mắt đỏ : 40% thân đen, mắt trắng : 10% thân xám, mắt trắng :10% thân đen, mắt đỏ
Do tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau
=> Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính
Mà con đực không thuần nhất 1 kiểu hình
=> Gen nằm trên NST giới tính X vùng không tương đồng Y
Có F1 là 100% xám, đỏ, mỗi gen qui định 1 tính trạng
=> A xám trội hoàn toàn a đen
B đỏ trôi hoàn toàn b trắng
- Xét tính trạng màu thân
Pt/c : XaY (đực thân đen) x XAXA (cái thân xám)
F1 : XAXa : XAY
F1 x F1
F2 : cái : XAX-
Đực : XAY : XaY
- Xét tính trạng màu mắt
Pt/c : XbY (đực mắt trắng) x XBXB (cái mắt đỏ)
F1 : XBXb : XBY
F1 x F1
F2 : cái : XBX-
Đực : XBY : XbY
Giả sử 2 gen liên kết hoàn toàn
=> F2 có tỉ lệ kiểu hình giới đực phải là 1:1
Nhưng ở giới đực còn xuất hiện thêm 2 kiểu hình thân xám, mắt trắng và thân đen mắt đỏ
Vậy 2 gen liên kết không hoàn toàn
Vậy các qui luật di truyền chi phối phép lai là (1) (2) (4)
Câu 8/50
A. 1:2:1 và 1:2:1
B. 1:2:1:2:4:2:1:2:1 và 9:6:1
C. 1:2:1 và 3:1
D. 1:2:1 và 1:1
Lời giải
Đáp án : A
Pt/c : đỏ x trắng
F1 : 100% hồng
Tính trạng đơn gen
Vậy A đỏ trội không hoàn toàn so với a trắng
F1 : Aa
F1 tự thụ
F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
<=> kiểu hình 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. 12,5%Quả dài ; 62,5% quả tròn ; 25%quả dẹt
B. 25% quả dài ; 50% quả tròn ; 25% quả dẹt
C. 17,5%quả dài ; 62,5% quả tròn ; 20% quả dẹt
D. 18,75% quả dài ; 60,5% quả tròn ; 20,75%quả dẹt
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. 89,64%
B. 87,36%
C. 75%
D. 51,17%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. 1,2,4
B. 2,3,4
C. 1,2,3
D. 1,3,4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. 8526
B. 39526
C. 749700
D. 16464
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. Vai trò của bố và mẹ là như nhau trong sự di truyền tính trạng
B. Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ trong di truyền tính trạng
C. Vai trò của bố mẹ là khác nhau trong di truyền tính trạng
D. Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong di truyền tính trạng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. Amilaza
B. Lygaza
C. ARN-polimegaza
D. AND-polymegaza mồi
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Trong quá trình ôn thi THPT quốc gia môn Sinh học, một bạn học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa đặc điểm gen nằm trên NST thường và gen nằm trên NST giới tính đã lập bảng tổng kết sau
|
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường |
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính |
|
1- Số lượng nhiều |
6 - Số lượng ít |
|
2 – Có thể bị đột biến |
7 – Không thể bị đột biến |
|
3 - Tồn tại thành từng cặp tương đồng |
8 – Không tồn tại thành cặp tương đồng |
|
4 – Có thể quy định giới tính |
9 – Có thể quy định tính trạng thường |
|
5 – Phân chia đồng đều trong nguyên phân |
10 – Không phân chia đều trong nguyên phân |
Số thông tin mà bạn học sinh trên đã nhầm lẫn trong bảng tổng kết trên là:
A. 3
B. 5
C. 6
D. 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.