9 bài tập Chứng minh nhiều điếm cùng thuộc đường tròn (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Xét tam giác \({\rm{ABC}}\) vuông tại \({\rm{A}}\).
Theo định lí Pythagore, ta có:
\({\rm{B}}{{\rm{C}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{A}}{{\rm{C}}^2} = {3^2} + {4^2}\)
\( \Rightarrow {\rm{BC}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5(\;{\rm{cm}})\)
Gọi \({\rm{O}}\) là trung điểm của \({\rm{BC}}\), ta có:
\({\rm{OB}} = {\rm{OC}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{2} = \frac{5}{2} = 2,5(\;{\rm{cm}})\)\(\)
Mặt khác \({\rm{OA}}\) là trung tuyến của tam giác \({\rm{ABC}}\) vuông tại \({\rm{A}}\)
Ta có \({\rm{OA}} = {\rm{OB}} = {\rm{OC}} = 2,5(\;{\rm{cm}})\)
Nên ba điểm \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}}\) thuộc đường tròn tâm \({\rm{O}}\) là trung điểm đoạn \({\rm{BC}}\) và bán kính
\(R = 2,5(\;{\rm{cm}})\).
Lời giải

Gọi \({\rm{O}}\) là trung điểm của \({\rm{BC}}\).
Các tam giác vuông \({\rm{BDC}}\) và \({\rm{BEC}}\) có chung cạnh huyền \({\rm{BC}}\) và \({\rm{OD}},\,\,{\rm{OE}}\) là các trung tuyến tương ứng.
Ta có \({\rm{OD}} = {\rm{OE}}\left( { = \frac{1}{2}{\rm{BC}}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{OD}} = {\rm{OE}} = {\rm{OB}} = {\rm{OC}} = \frac{1}{2}{\rm{a}}{\rm{. }}\)\(\)
Vậy bốn điểm \({\rm{B}},\,\,{\rm{E}},\,\,{\rm{D}},\,\,{\rm{C}}\) cùng thuộc đường tròn tâm \({\rm{O}}\) là trung điểm của \({\rm{BC}}\) và bán kính bằng \(\frac{{\rm{a}}}{2}\).
Lời giải

Gọi \({\rm{O}}\) là giao điểm của hai đường chéo \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\)
Ta có: \({\rm{OA}} = {\rm{OB}} = {\rm{OC}} = {\rm{OD}}\)(tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật Vậy bốn điểm
\({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}},\,{\rm{D}}\) cùng thuộc đường tròn tâm \({\rm{O}}\) bán kính \({\rm{OA}}\).
Xét tam giác vuông \({\rm{ADC}}\) vuông tại \({\rm{D}}\).
Theo định lý Pythagore ta có:
\({\rm{A}}{{\rm{C}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{D}}^2} + {\rm{C}}{{\rm{D}}^2} = {18^2} + {12^2}\)
\( \Rightarrow {\rm{AC}} = \sqrt {{{18}^2} + {{12}^2}} = 6\sqrt {13} (\;{\rm{cm}})\)\(\)
Vậy bán kính của đường tròn \(({\rm{O}})\) đi qua bốn điểm \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}},\,{\rm{D}}\) là \(\frac{{6\sqrt {13} }}{2}\).
Lời giải

Gọi \({\rm{E}},\,\,{\rm{G}},\,\,{\rm{H}},\,\,{\rm{I}}\) lần lượt là trung điểm của bốn cạnh \({\rm{AB}},\,\,{\rm{BC}},\,\,{\rm{CD}},\,\,{\rm{DA}}\) của hình thoi và \({\rm{O}}\) là
giao điểm của hai đường chéo \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\).
\({\rm{Ta}}\) có \({\rm{OE}},\,\,{\rm{OG}},\,\,{\rm{OH}},\,\,{\rm{OI}}\) lần lượt là các đường trung tuyến của các tam giác vuông \(\Delta {\rm{AOB}}\),
\(\Delta {\rm{BOC}},\,\,\Delta {\rm{COD}},\,\,\Delta {\rm{DOA}}\)
\( \Rightarrow {\rm{OE}} = \frac{1}{2}{\rm{AB}},\,\,{\rm{OG}} = \frac{1}{2}{\rm{BC}},\,\,{\rm{OH}} = \frac{1}{2}{\rm{CD}},\,\,{\rm{OI}} = \frac{1}{2}{\rm{AD}}\)
Mà \({\rm{AB}} = {\rm{BC}} = {\rm{CD}} = {\rm{AD}}\) (cạnh hình thoi) \( \Rightarrow {\rm{OE}} = {\rm{OG}} = {\rm{OH}} = {\rm{OI}}\)
Chứng tỏ bốn điểm \({\rm{E}},{\rm{G}},{\rm{H}},{\rm{I}}\) cùng thuộc đường tròn \({\rm{(O)}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Ta có \({\widehat {\rm{A}}_1} = {\widehat {\rm{D}}_1}\) (cùng phụ với \({\widehat {\rm{M}}_1}\) )
Do đó \(\Delta {\rm{ABP}} = \Delta {\rm{DAM}}\) (g.c.g) \( \Rightarrow {\rm{BP}} = {\rm{AM}} \Rightarrow {\rm{PC}} = {\rm{ND}}\).
Lại có \({\rm{PC//ND}}\) và \(\widehat {{\rm{BCD}}} = 90^\circ ({\rm{gt}})\)
\( \Rightarrow \) PCDN là hình chữ nhật. Gọi \({\rm{O}}\) là giao điểm của hai đường chéo \({\rm{PD}}\) và \({\rm{CN}}\) ta có \({\rm{O}}\) là
tâm đường tròn đi qua bốn điểm \({\rm{P}}{\rm{,}}\,\,{\rm{C}}{\rm{,}}\,\,{\rm{D}}{\rm{,}}\,\,{\rm{N}}\).
Mặt khác \(\Delta {\rm{PHD}}\) vuông (gt) có \({\rm{HO}}\) là trung tuyến
\( \Rightarrow {\rm{HO}} = {\rm{OP}} = {\rm{OD}}\) hay \({\rm{H}}\) thuộc đường tròn tâm O.
Vậy năm điểm \({\rm{C}},\,\,{\rm{D}},\,\,{\rm{N}},\,\,{\rm{H}},\,\,{\rm{P}}\) cùng thuộc đường tròn \({\rm{(O)}}\).
Lời giải

Ta có \({\rm{MN}}\) là đường trung bình của \(\Delta {\rm{ABC}}\)\( \Rightarrow {\rm{MN}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{AC v\`a MN}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{2}\)\(\)
tương tự \({\rm{SR}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{AC}}\) và \({\rm{SR}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{2}\)
Do đó MNRS là hình bình hành
Mặt khác \({\rm{BD}} \bot {\rm{AC}}({\rm{gt}}) \Rightarrow {\rm{MN}} \bot {\rm{BD}}\)
Ta còn có \({\rm{MS}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{NR}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{BD}}\)
Do đó MN \( \bot {\rm{MS}}\) hay MNRS là hình chữ nhật
\( \Rightarrow 4\) điểm \({\rm{M}},\,\,{\rm{N}},\,\,{\rm{R}},\,\,{\rm{S}}\) cùng thuộc đường tròn tâm \({\rm{O}}\) là giao điểm của hai đường chéo \({\rm{MR}}\) và
NS bán kính \(\frac{{{\rm{MR}}}}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
