Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 26)
18 người thi tuần này 4.6 26.8 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Đều diễn ra trên toàn bộ phận tử ADN
B. Đều có sự hình thành các đoạn Okazaki
C. Đều theo nguyên tắc bổ sung
D. Đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza
Lời giải
Đáp án C
Giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã sinh vật nhân thực
A.Đều diễn ra trên toàn bộ phận tử ADN. → tái bản thì đúng, nhưng phiên mã diễn ra ở những đoạn tương ứng với từng gen
B.Đều có sự hình thành các đoạn Okazaki. → chỉ đúng tái bản; phiên mã không có hình thành Okazaki
C.Đều theo nguyên tắc bổ sung. → đúng (trong tái bản A – T, G – X và ngược lại; còn phiên mã A = U, T = A; G ≡ X và X ≡ G)
D.Đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza → chỉ đúng cho quá trình tái bản; phiên mã không có enzim này
Câu 2/40
A. Trước phiên mã
B. Sau dịch mã
C. Dịch mã
D. Phiên mã
Lời giải
Đáp án D
Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn phiên mã. Ở sinh vật nhân chuẩn, điều hòa hoạt động của gen diễn ra ở nhiều giai đoạn trước phiên mã, phiên mã, dịch mã và sau dịch mã
Câu 3/40
A. Trong 1 tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng
B. Làm cho toàn cây hóa trắng do không tổng hợp được chất diệp lục
C. Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng
D. Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng
Lời giải
Đáp án B
Khi gen trên ADN của lục lạp ở thực vật bị đột biến → có gen bị đột biến và những gen không đột biến
Tế bào nào mang gen đột biến → biểu hiện có 2 loại lục lạp là xanh (lục lạp không có gen bị đột biến) và lục lạp trắng (lục lạp mang gen đột biến)
A→ đúng. Trong 1 tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng
B→ sai. Làm cho toàn cây hóa trắng do không tổng hợp được chất diệp lục
C→ đúng. Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng
D→ đúng. Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng
Câu 4/40
A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
B. Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit
C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thường làm thay đổi ít nhất thành phần acid amin của chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp
D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Lời giải
Đáp án C
A→ sai. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau (tùy thuộc cấu trúc gen mà tần số đột biến là không giống nhau)
B→ sai. Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit (chỉ làm phát sinh đột biến thay thế)
C→ đúng. Ít làm thay đổi thành phần acid amin của chuỗi polipeptit do đột biến tổng hợp là thường gặp ở đột biến điểm nhất là dạng đột biến thay thế cặp nucleotit
D→ sai. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Câu 5/40
A. Do các tác nhân gây đột biến trong môi trường (vật lý, hóa học, sinh học), rối loạn sinh lý cơ thể
B. Do đột biến gen và đột biến NST dẫn tới mất khả năng kiểm soát sự phân bào và liên kết tế bào
C. Do một tế bào mất khả năng kiểm soát sự phân bào tạo thành khối u và di căn
D. Do tiếp xúc nhiều với các hóa chất độc hại, sử dụng nhiều các chất kích thích (rượu, thuốc lá)
Lời giải
Đáp án B
A→ sai. Vì đây không phải là nguyên nhân trực tiếp (đó là nguyên nhân gián tiếp)
B→ đúng. Do đột biến gen (đột biến tiền ung thư và đột biến gen ức chế khối u) và đột biến NST dẫn tới mất khả năng kiểm soát sự phân bào và liên kết tế bào
C→ sai. Do một tế bào mất khả năng kiểm soát sự phân bào tạo thành khối u và di căn (nguyên nhân trực tiếp là đột biến xảy ra…)
D→ sai. Vì đây không phải là nguyên nhân trực tiếp (đó là nguyên nhân gián tiếp)
Câu 6/40
A. Ngăn cản sự thụ tinh nhân tạo thành hợp tử
B. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai
C. Ngăn cản con lai hình thành giao tử
D. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ
Lời giải
Đáp án A
A→ đúng. Ngăn cản sự thụ tinh nhân tạo thành hợp tử cách li trước hợp tử
B→ sai. Ngăn cả hợp tử phát triển thành con lai cách li sau hợp tử
C→ sai. Ngăn cản con lai hình thành giao tử cách li sau hợp tử
D→ sai. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ cách li sau hợp
Câu 7/40
A. 13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ
B. 13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ
C. 26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ
D. 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ
Lời giải
Đáp án D
P. Âu có 2n=26 x hoang dại Mĩ có 2n=26
đa bội hóa
Bông trồng ở Mỹ (2nÂu + 2nMĩ) =52
Bông trồng ở Mỹ có 13 cặp NST lớn và 13 cặp NST nhỏ
Bông trồng ở Mỹ có 26 cặp nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ
Như vậy: A, B, C → sai; D → Đúng
Câu 8/40
A. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau
B. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau
C. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau
D. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau
Lời giải
Đáp án B
Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính:
A→ sai. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau. (Đây là cách li sinh cảnh)
B→ đúng. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau. (Chính là cách li tập tính sinh sản)
C→ sai. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau. (Đây là cách li mùa vụ)
D→ sai. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. (Cách li cơ học)
Câu 9/40
A. Trên mặt đất
B. Trong không khí
C. Trong lòng đất
D. Trong nước đại dương
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Nhiệt độ môi trường
B. Quan hệ cộng sinh
C. Sinh vật này ăn sinh vật khác
D. Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Nhóm tuổi
B. Tỉ lệ giới tính
C. Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích
D. Sự phân bố của các loài trong không gian
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. Mối quan hệ giữa vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt
B. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh
C. Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình
D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. Năng lượng Mặt Trời và năng lượng gió
B. Địa nhiệt và khoáng sản
C. Đất, nước và sinh vật
D. Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. Giun đũa sống trong ruột lợn
B. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá trong cùng một môi trường
C. Bò ăn cỏ
D. Cây lúa và cỏ dại sống trong một ruộng lúa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Dạng thành dạng N2
B. Dạng thành dạng
C. Dạng N2 thành dạng
D. Dạng thành dạng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. Làm tăng số lượng cá mương trong ao
B. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao
C. Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao
D. Thả thêm cá quả vào ao
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Tạo ra lực hút nước ở rễ
B. Điều hòa nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước
C. Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước
D. Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. Nước đi qua các khoảng gian bào nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu
B. Áp suất thẩm thấu của các tế bào giảm dần từ ngoài vào trong
C. Thế nước tăng dần từ ngoài vào trong
D. Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Lục lạp được cấu tạo bên ngoài là 2 lớp màng kép
B. Bên trong màng là chất nền, có các hạt grana
C. Trên các hạt grana là những dẹt (tylacoic) chồng lên nhau
D. Các phân tử diệp lục nằm ở trong chất nền của lục lạp
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.