Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 4)
21 người thi tuần này 4.6 16.2 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Đột biến cấu trúc NST giới tính X.
B. Thừa enzyme chuyển tirozin thành phênilalanin làm xuất hiện phênilalanin trong nước tiểu.
C. Chuỗi beta trong phân tử hê myoglobin có sự biến đổi 1 axitamin.
D. Thiếu enzyme thực hiện chức năng xúc tác cho phân tử chuyển phênilalanin trong thức ăn thành tirozin.
Lời giải
Đáp án: D
Bệnh phêninkêto niệu xảy ra do thiếu enzyme thực hiện chức năng xúc tác cho phân tử chuyển phênilalanin trong thức ăn thành tirozin. Từ đó gây nên sự tích tụ phenylalanine cũng như thiếu hụt nghiêm trọng tirosin trong cơ thể, gây ảnh hưởng lớn đến hệ thần kinh của cơ thể.
Câu 2/50
A. Mã di truyền là bộ ba
B. Mã di truyền có tính phổ biến
C. Mã di truyền có tính thoái hóa
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Lời giải
Đáp án: D
Hầu hết các loài sinh vật điều sử dụng chung một bộ mã di truyền – tính phổ biến của mã di truyền
Câu 3/50
A. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen người ta phải tạo ra các cả thể sinh vật có cùng kiểu gen.
B. Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên có thể di truyền được.
C. Mức phản ứng là hiện tượng kiểu hình của một cơ thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau.
D. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Lời giải
Đáp án: C
Mức phản ứng phải là TẬP HỢP các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau
Nhận định C chưa hoàn toàn đầy đủ và chính xác
Lời giải
Đáp án: C
Cặp NST số 2, chiếc NST bình thường là A, chiếc NST đột biến là a
Cặp NST số 4, chiếc NST bình thường là B, chiếc NST đột biến là b
Do không xảy ra hoán vị gen và giảm phân diễn ra bình thường nên :
Tỉ lệ giao tử bình thường (có kiểu gen là AB) là
× =
=> Tỉ lệ giao tử đột biến là 1 - =
Câu 5/50
A. Nuôi cấy hạt phấn
B. Gây đột biến nhân tạo
C. Dung hợp tế bào trần
D. Nhân bản vô tính
Lời giải
Đáp án: C
Tạo ra giống mới mang đặc điểm 2 loài mà phương pháp tạo giống thông thường không làm được là dung hợp tế bào trần
Câu 6/50
A. 0,48
B. 0,24
C. 0,57
D. 0,28
Lời giải
Đáp án: B
Quần thể đang cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau
Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính
Mà kiểu hình xuất hiện ở 2 giới
=> Gen qui định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X
Tỉ lệ kiểu hình nâu ở con đực là 0,4
=> Tần số alen a là 0,4
=> Tần số alen A là 0,6
Do 0,42 = 0,16 = Tỉ lệ kiểu hình nâu ở giới cái
=> Vậy a là alen lặn
Cấu trúc quần thể theo từng giới là
0,6 XAY : 0,4 XaY
0,36 XAXA : 0,48 XAXa : 0,16 XaXa
Tỉ lệ dị hợp trong quần thể là tỉ lệ các cá thể có kiểu gen XAXa trong quần thể: = 0,24
Câu 7/50
A. Gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào
B. Gen ngoài nhân luôn tồn tại thành từng cặp alen
C. Gen ngoài nhân có thể bị đột biến
D. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Lời giải
Đáp án: B
Gen ngoài nhân thường nằm trong ti thể hoặc lục lạp, chúng thường là những ADN kép, có dạng vòng.
Gen ngoài nhân không nằm trên NST nên nó không được phân chia đều cho các tế bào con .
Gen ngoài nhân có thể tồn tại thành từng cặp alen hoặc không. Ví dụ như trong tế bào mẹ có nhiều bản sao của gen đó nhưng trong quá trình phân chia không đồng đều cho các tế bào con, một tế bào con chỉ chứa 1 bản sao (1 phân tử ADN dạng vòng)
=> gen đó có thể không tồn tại thành cặp alen .
Gen ngoài nhân có thể bị đột biến như gen trong nhân, và di truyền theo dòng mẹ.
Câu 8/50
A. Chuyển đoạn và đảo đoạn NST
B. Đảo đoạn NST
C. Mất đoạn NST
D. Lặp đoạn NST
Lời giải
Đáp án: B
Đột biến góp phần tạo nên loài mới là đảo đoạn NST vì đột biến đảo đoạn thường dẫn đến sự sắp xếp lại vật chất di truyền của cùng một gen trên NST tạo nên sự đa dạng trong vật chất di truyền tạo nên các nòi mới, loài mới
Câu 9/50
A. Tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng suất cao và có nhiều đặc tính quý.
B. Tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được.
C. Khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống phân loại mà lai hữu tính không thể thực hiện được.
D. Sản xuất một loại protein nào đủ với số lượng lớn trong một thời gian ngắn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là .
B. Bố hoặc mẹ là đồng hợp tử về gen gây bệnh xơ nang.
C. Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).
D. Các con là dị hợp tử gen gây bệnh xơ nang.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. tARN gắn nhầm nay không hoạt động trong quá trình tổng hợp protein.
B. Protein được tổng hợp ra mang Serine ở các vị trí vốn bình thường là vị trí của Alanine.
C. Trong quá trình tổng hợp protein, tARN không có khả năng vận chuyển Alanine cũng như Serine.
D. Protein được tổng hợp ra mang Alanine ở các vị trí vốn bình thường là vị trí của Serine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. Ở thế hệ (P), tần số alen a ở giới cái chiếm tỉ lệ 20%.
B. Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 46%.
C. Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng ở thế hệ F1.
D. Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 9%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. Mẹ bình thường có kiểu gen XHXH
B. Con trai đã nhận gen bệnh từ bố
C. Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh
D. Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. Một phân tử ADN hoặc ARN
B. Virut hoặc plasmit
C. Virut hoặc vi khuẩn
D. vi khuẩn Ecoli
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. lặp đoạn nhỏ NST
B. Mất đoạn nhỏ NST
C. Lặp đoạn lớn NST
D. Đảo đoạn NST
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. Kĩ thuật này có vai trò quan trọng trong việc nhân bản vô tính động vật biến đổi gen.
B. Nhân bản vô tính ở động vật không xảy ra trong tự nhiên.
C. Trong nhân bản vô tính, con non được sinh ra mà không qua thụ tinh.
D. Sinh đôi cùng trứng cũng được coi là kiểu nhân bản vô tính trong tự nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. 5’-ATG-GXT-GGT-XGA-AAA-XXT-3’
B. 5’-ATG-GXT-GXT-XGA-AAA-GXT-3’
C. 5’-ATG-GGT-XXT-XGA-AAA-XGT-3’
D. 5’-ATG-GXT-XXT-XGA-AAA-XXT-3’
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.