Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 20)
18 người thi tuần này 4.6 16.2 K lượt thi 40 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G- X.
B. Thêm một cặp nuclêôtit.
C. Mất một cặp nuclêôtit.
D. Thay thế cặp A-T bằng cặp T- A.
Lời giải
Đáp án D
Khi đột biến dạng thay thế cặp A-T bằng cặp A-T hoặc cặp T-A, thay thế cặp G-X bằng cặp G-X hoặc X-G sẽ không làm thay đổi số lượng và thành phần nucleotit của gen.
Câu 2/40
A. Loại bỏ lông trong mũi, thường xuyên ngoáy mũi loại bỏ chất đọng trong mũi bằng ngón tay.
B. Đeo khẩu trang trong môi trường nhiều bụi, quàng khăn giữ ấm khi trời lạnh.
C. Thường xuyên vệ sinh mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý.
D. Đánh răng và xúc miệng bằng nước muối pha loãng.
Lời giải
Đáp án A
Câu 3/40
A. tế bào cây lai có kích thước lớn hơn dạng lưỡng bội.
B. các NST trượt dễ hơn trên thoi vô sắc.
C. các NST được tồn tại theo từng cặp tương đồng.
D. cây gia tăng sức sống và khả năng sinh trưởng.
Lời giải
Đáp án C
Lai xa giữa các cá thể khác loài có khả năng hình thành cơ thể mới nhưng bất thụ do không tương đồng về di truyền, nhưng hiện tượng đa bội hóa có khả năng khắc phục được hạn chế đó do tạo dựng lại được tính tương đồng trong các cặp NST
→ Quá trình giảm phân, NST có cặp tương đồng để bắt cặp
Câu 4/40
A. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
B. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
C. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
D. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Lời giải
Đáp án A
Trong các bằng chứng tiên hóa, cơ quan tương tự phản ánh tiến hoá hội tụ (đồng quy). Cơ quan tương tự là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
Xét các ví dụ của đề bài:
A đúng.
B sai vì đây là ví dụ về cơ quan thoái hóa.
C sai vì đây là ví dụ về cơ quan tương đồng chứ không phải cơ quan tương tự.
D sai vì Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau là ví dụ về cơ quan tương đồng chứ không phải cơ quan tương tự.
Câu 5/40
A. Miền lông hút.
B. Miền sinh trưởng
C. Rễ chính.
D. Đỉnh sinh trưởng.
Lời giải
Đáp án A
- Rễ cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
- Cấu tạo của TB lông hút:
+ Bản chất là do các TB biểu bì kéo dài ra
+ Thành TB mỏng không thấm cutin
+ Chỉ có 1 không bào trung tâm lớn
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt đọng hô hấp của rễ mạnh
Câu 6/40
A. nhóm máu AB.
B. nhóm máu B.
C. nhóm máu A.
D. nhóm máu O.
Lời giải
Đáp án D
Bố có nhóm máu A
→ IA IA hoặc IA IO
Mẹ có nhóm máu B
→ IB IB hoặc IB IO.
Khi con có nhóm máu O thì bố và mẹ đều phải cho alen IO
=> Xác định được chính xác kiểu gen của bố mẹ lần lượt là IA IO, IB IO.
Câu 7/40
A. Khi số lượng cá thể tăng quá cao → thức ăn thiếu, nơi ở chật, ô nhiễm nhiều → cạnh tranh → sinh sản giảm, tử vong tăng, có thể tăng xuất cư → số lượng cá thể giảm.
B. Khi số lượng cá thể tăng quá cao → thức ăn thiếu, nơi ở chật, ô nhiễm nhiều → cạnh tranh → sinh sản tăng, tử vong tăng, có thể tăng xuất cư → số lượng cá thể tăng.
C. Khi số lượng cá thể tăng quá cao → thức ăn thiếu, nơi ở chật, ô nhiễm nhiều nhưng không có cạnh tranh vì sống bày đàn → sinh sản giảm, tử vong tăng, có thể tăng xuất cư → số lượng cá thể giảm.
D. Khi số lượng cá thể tăng quá cao → thức ăn thừa, nơi ở chật, ô nhiễm nhiều → cạnh tranh → sinh sản giảm, tử vong giảm, có thể tăng xuất cư → số lượng cá thể giảm.
Lời giải
Đáp án A
Sự tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể giúp cho quần thể đạt trạng thái cân bằng do cơ chế phù hợp số lượng cá thể với sức chứa, chất dinh dưỡng của môi trường.
Khi mật độ quần thể vượt quá sức chịu đựng của một trường, các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản, do đó kích thước quần thể giảm phù hợp với điều kiện môi trường.
Trong các kêt luận trên, kết luận B đúng.
A sai vì khi số lượng cá thể tăng quá cao thì các cá thể trong quần thể sẽ cạnh tranh với nhau chứ không phải không có sự cạnh tranh.
C sai vì khi cạnh tranh thì sinh sản sẽ giảm.
D sai vì khi số lượng quá cao, nguồn thức ăn sẽ bị thiếu.
Câu 8/40
A. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
B. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
C. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
D. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Lời giải
Đáp án A
Tế bào nguyên thủy (các giọt coaxecva) được hình thành ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
B, C, D là các sự kiện được diễn ra ở giai đoạn tiến hóa hóa học.
Câu 9/40
A. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
B. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
C. Tiết pepxin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
D. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người.
B. Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người.
C. Tảo đơn bào → thân mềm → cá → người.
D. Tảo đơn bào → cá → người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Photphat vô cơ.
B. PO43- , H2PO4-.
C. H3PO4
D. Hợp chất có chứa photpho.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. 0,05 ; 0,7; 0,21; 0,04.
B. 0,05; 0,81; 0,10; 0,04.
C. 0,05 ; 0,77; 0,14; 0,04.
D. 0,3; 0,4; 0,26 ; 0,04.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. phần lớn các đột biến tự nhiên có hại cho cơ thể sinh vật.
B. đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá.
C. chỉ có những đột biến có lợi mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
D. áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của alen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. lai tế bào xôma, sử dụng hoocmôn thích hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai dạng song nhị bội.
B. sử dụng phương pháp ghép cành.
C. lai xa kèm theo đa bội hóa.
D. sử dụng cônsixin để đa bội hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Nitơ.
B. Ôxi.
C. Phôtpho.
D. Cacbon.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. 3/18.
B. 2/9.
C. 3/36.
D. 1/9.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Hệ đệm bicacbonat
B. Hệ đệm photphat
C. Hệ đệm photphat và Hệ đệm proteinat
D. Hệ đệm proteinat
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.