Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 7)
17 người thi tuần này 4.6 16.2 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các giao tử trong thụ tinh.
B. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính phân li theo nhiễm sắc thể giới tính.
C. Sự vận động của vật chất di truyền qua các thế hệ có tính quy luật chặt chẽ thông qua cơ chế nguyên phân và giảm phân.
D. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau.
Lời giải
Đáp án: C
Cơ sở qui luật của hiện tượng trên là sự vận động của vật chất di truyền qua các thế hệ có tính quy luật chặt chẽ thông qua cơ chế nguyên phân và giảm phân.
Câu 2/50
A. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở mức phiên mã.
B. Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra.
C. Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế khi cấu trúc gen ngừng hoạt động.
D. Một gen điều hòa có thể tác động đến nhiều operon.
Lời giải
Đáp án: C
Khi cấu trúc của gen ngừng hoạt động thì gen điều hòa không thể tổng hợp protein ức chế, chỉ khi cấu trúc của gen điều hòa hoạt động bình thường thì gen cấu trúc mới tổng hợp được protein ức chế
Câu 3/50
A. Cặp vợ chồng có thể sinh con có nhóm máu O
B. Xác suất sinh con trai đầu lòng mang nhóm máu B của cặp vợ chồng này là 50%
C. Kiểu gen của ông nội có thể là IBIO
D. Kiểu gen của bà nội là IAIB
Lời giải
Đáp án: B
Bên chồng: bố nhóm máu B
Xảy ra 2 trường hợp:
- Nếu người bố chồng có kiểu gen IBIB
Người mẹ chồng có kiểu gen là IAIB
=> Người chồng có nhóm máu B thì phải có kiểu gen là IBIB
Người vợ có nhóm máu O có kiểu gen là IOIO
=> Vậy con họ 100% mang nhóm máu O
- Nếu người bố chồng có kiểu gen là IBIO
=> Người chồng có dạng là ( IBIB : IBIO)
Cặp vợ chồng: ( IBIB : IBIO) x IOIO
=> Xác suất sinh con đầu lòng mang nhóm máu B là 75%
Vậy gộp chung 2 trường hợp, xác suất sinh con đầu lòng mang nhóm máu B là
(100% + 75%) : 2 = 87,5%
Lời giải
Đáp án: D
Các bệnh có thể nghiên cứu được bằng phương pháp di truyền phả hệ là các bệnh di truyền trong nhân và không chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường như các nhóm nhóm bệnh và tính trạng trong các đáp án 3, 5, 6
Câu 5/50
A. Cho các cây hoa tím F1 tự thụ phấn, xác suất thu được hoa trắng ở đời con là 13,6%
B. Có ba kiểu gen quy định cây hoa tím
C. Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là 2 : 2 :1
D. Trong số những cây hoa tím ở F1 cây hoa tím có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 50%
Lời giải
Đáp án: A
A tím >> a trắng
Các cây P tím x Aa
F1: 11 tím : 1 trắng
Trắng F1 =
Aa cho giao tử a =
=> Giao tử a của các cây P chiếm tỉ lệ
=> Vậy F1: AA : Aa : aa
Cho các cây tím F1 tự thụ: AA : Aa
Xác suất thu hoa trắng đời con là x 0,25 = 13,6%
Câu 6/50
A. Giữa các loài thực vật và vi khuẩn sống trong cơ thể thực vật.
B. Giữa tảo và nấm sợi tạo địa y.
C. Giữa rêu và cây lúa.
D. Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu.
Lời giải
Đáp án: D
Để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta sử dụng mối quan hệ giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu, vì vi khuẩn sống cộng sinh trong rễ của cây họ Đậu có khả năng cố định đạm
=> tăng lượng đạm trong đất .
Câu 7/50
A. 2n=10
B. 2n =12
C. 2n=8
D. 2n=16
Lời giải
Đáp án: B
Các cặp NST có xảy ra hoán vị gen (1, 2, 3) mỗi cặp cho 4 loại giao tử
Cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân II cho 3 loại giao tử ( XX, YY, O)
Vậy các cặp NST còn lại phân li bình thường, không xảy ra hoán vị gen cho tổng cộng số loại giao tử là:
768 : 43: 3 = 4 = 22
=> Số cặp NST còn lại là 2 cặp
=> Vậy loài có bộ NST lưỡng bội là 2( 4 + 2) = 12
Lời giải
Đáp án: C
Cơ thể có kiểu gen: => giảm phân
+ Nhóm tế bào bình thường có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử: AB, ab, Ab, aB
+ Nhóm tế bào không phân li trong giảm phân II tạo ra các loại giao tử
+ Không có hoán vị gen ở kì đầu giảm phân I: , , O
+ Có hiện tượng hoán vị gen ở kì đầu giảm phân I: ; ; ;
Tổng cộng số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là: 4 + 3 + 4 = 11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. 0,2BB : 0,1Bb : 0,7bb
B. 0,01BB : 0,18Bb : 0,81bb
C. 0,81BB : 0,01Bb : 0,18bb
D. 0,18BB : 0,01Bb : 0,81bb
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. Tam bội
B. Ba nhiễm
C. Tứ bội
D. Lệch bội
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. Tốc độ biến đổi các loài không phụ thuộc vào áp lực của chọn lọc tự nhiên.
B. Tốc độ biến đổi các loài phụ thuộc chủ yếu vào áp lực của chọn lọc tự nhiên.
C. Các nhóm sinh vật xuất hiện sau đã kế thừa các đặc điểm có lợi của các nhóm sinh vật xuất hiện trước.
D. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo con đường phân li.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. Cấu tạo từ một hay hai chuỗi polinuleotit
B. Có bốn loại đơn phân A,T,G,X
C. Có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung
D. Đơn phân gồm ba thành phần: H3PO4, bazơ nitơ, C5H10O5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. Hai tính trạng này có thể do một gen quy định.
B. Mỗi tính trạng do một gen quy định, các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Cây F1 có kiểu gen dị hợp tử.
D. Cho các cây thân cao, hoa đỏ ở F2 tạp giao, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 8 đỏ : 1 trắng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu đực là XY.
B. Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n=24.
C. Do rối loạn giảm phân nên cơ thể mẹ đã tạo ra giao tử n – 1.
D. Đây là đột biến lệch bội dạng 2n -1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. Tính trạng
B. Kiểu gen
C. Kiểu hình
D. Alen
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.