Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 19)
17 người thi tuần này 4.6 16.2 K lượt thi 40 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. 15000 nuclêôtit.
B. 2000 nuclêôtit.
C. 2500 nuclêôtit.
D. 3000 nuclêôtit.
Lời giải
Đáp án D
N = (5100 : 3,4) × 2 = 3000
Gen nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cung cấp nucleotit tạo ra (21 -1) phân tử ADN mới.
Số nucleotit môi trường cung cấp = 3000.
Lời giải
Đáp án B
Nội dung 1, 3, 4 đúng.
Nội dung 2 sai. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì không ảnh hưởng đến việc số lượng loài trong quần xã tăng hay giảm.
Nội dung 5 sai. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì số lượng cá thể ít, do vậy nguồn sống của môi trường không phải là khan hiếm, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể khi kích thước quần thể quá lớn.
Câu 3/40
A. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng cao.
B. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cao.
C. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng thấp.
D. Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu thấp.
Lời giải
Đáp án D
Lời giải
Đáp án A
Nội dung 1, 2, 3, 5 đúng.
Nội dung 4 sai. Trong các dạng đột biến gen thì đột biến thay thế một cặp nucleotit ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất.
Nội dung 6 sai. Dù có cùng loại tác nhân với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến gen ở mỗi gen cũng là khác nhau. Có những gen sẽ dễ bị đột biến hơn các gen khác.
Có 4 nội dung đúng.
Lời giải
Đáp án B
Vào kì đầu của giảm phân 1, sự trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit thuộc hai cặp NST tương đồng khác nhau sẽ gây ra đột biến chuyển đoạn NST
→ chỉ có II đúng.
Còn nếu sự trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit thuộc hai nhiễm sắc thể trong 1 cặp tương đồng sẽ dẫn tới hiện tượng đột biến lặp đoạn và mất đoạn, còn sự trao đổi đoạn cân trong 1 cặp NST tương đồng sẽ dẫn đến hiện tượng hoán vị gen.
Lời giải
Đáp án D
Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:
Quả dài : quả ngắn = 3 : 1.
⇒ Cây đem lai cùng F1 dị hợp về cặp gen này.
Hạt vàng : hạt trắng = 3 : 1.
⇒ Cây đem lai cùng F1 dị hợp về cặp gen này.
Cây I và II đều dị hợp 2 cặp gen.
Do không tạo ra kiểu hình quả ngắn, hạt trắng.
⇒ Xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.
F1 lai với 2 cây có kiểu gen khác nhau đều cho ra tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1
⇒ F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo , cây thứ nhất và thứ hai đem lai với F1 có kiểu gen và hoặc ngược lại. Nội dung 3 sai, nội dung 4 đúng.
Vì F1 có kiểu gen dị hợp chéo nên khi lai với 2 cá thể trên, F1 liên kết hoàn toàn, 2 cá thể trên dù xảy ra hoán vị gen với tần số bao nhiêu thì tỉ lệ kiểu hình vẫn là 1 : 2 : 1. Nội dung 2 đúng.
Vậy có 3 nội dung đúng.
Lời giải
Đáp án B
A cao > a thấp; B tròn > b dài; 2 gen cùng nằm trên NST thường.
P dị hợp × cây dị hợp.
Tổng số cây F1 có cây thấp tròn = 0,09
Ta có: Trường hợp cả 2 cơ thể có xảy ra hóa vị gen
aaB- = 0,09 = 0,25 – ab//ab
→ ab//ab = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab
hoặc 0,16ab/aab = 0,32ab x 0,5ab
TH1: 0,16 = 0,4ab x 0,4ab
→ giao tử ab = 0,4 là giao tử liên kết
→ f hoán vị = 20%
TH2: 0,16 = 0,32ab x 0,5ab
→ giao tử ab = 0,32 là giao tử liên kết
→ f hoán vị = 36%
→ ý 1, 3 sai vì có thể tần số hoán vị = 36% hoặc = 20%
Tỉ lệ cây mang cả 2 TT trội A-B- = 0,5 + ab//ab = 0,66
→ 2 đúng
Cây thân cao hạt dài A-bb = aaB - = 0,09
→ 4 sai
(5) đúng vì Các cây chỉ mang một tính trạng trội thu được ở thế hệ F1 là:
A-bb + aaB- = 9% + 9% = 18%
(6) đúng vì cây có kiểu gen AB/ab = 0,4 × 0,4 × 2= 0,32
hoặc = 0,32 x 0,5 x 2
Vậy các đáp án 1, 3, 4 sai.
Lời giải
Đáp án C
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng bệnh
Xét tính trạng bệnh P:
I1 bị bệnh x I2 bị bệnh
→ II6 bình thường
→ Bệnh P do gen trội quy định. Quy ước: A: bị bệnh, a: bình thường
→ I1, I2 đều có kiểu gen Aa, II6 có kiểu gen aa, II5, II7 có kiểu gen A-
I3, I4, II8, 9, 10 đều có kiểu gen aa.
Xét tính trạng bệnh Q:
I1, I2 bình thường
→ II6 bị bệnh
→ Bệnh Q do gen lặn trên NST thường quy định. Quy ước: B: bình thường, b: bị bệnh. Khi đó:
+ 1, 2, 3, 4 đều có kiểu gen Bb.
+ 9 có kiểu gen bb
+ 5, 7, 8, 10 có kiểu gen B- (1/3BB : 2/3Bb)
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì người không mắc bệnh có 3, 4 có kiểu gen aaBb, 8, 10 có thể có kiểu gen aaBB hoặc aaBb.
(2) đúng. Có 4 người: 5, 7, 8, 10 chưa xác định được chính xác kiểu gen.
1, 2 đều có kiểu gen AaBb; 3, 4 đều có kiểu gen aaBb, 6, 9 đều có kiểu gen aabb.
(3) sai vì người II5 (A-B-) và II7 (A-B-) có thể có kiểu gen giống hoặc khác nhau.
(4) sai vì II7 x II8 về bệnh P: (1/3AA : 2/3Aa) x aa → (2/3A : 1/3a) x a → Xác suất sinh con không mang alen bệnh P (alen A) = 1/3.
II7 x II8 về bệnh Q:
(1/3BB : 2/3Bb) x (1/3BB : 2/3Bb)
→ (2/3B : 1/3b) x (2/3B : 1/3b)
→ con không mang alen bệnh Q (alen b) là:
2/3 . 2/3 = 4/9
Vậy xác suất cặp vợ chồng II-7 và II-8 sinh con không mang alen gây bệnh là:
1/3 . 4/9 = 4/27
Trong các phát biểu trên, chỉ có 2 đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. lưỡng bội
B. đơn bội
C. tam bội.
D. tứ bội.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. A = T = 1441; G = X = 2159.
B. A = T = 1439; G = X = 2160.
C. A = T = 1436; G = X = 2162.
D. A = T = 1438; G = X = 2160.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
B. các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
C. tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.
D. các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. đa bội khác nguồn.
B. sinh thái.
C. đa bội cùng nguồn.
D. địa lí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. Rừng thông phương bắc.
B. Savan.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rừng ôn đới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. xuất hiện ở môi trường đã có quần xã sinh vật, hình thành nên quần xã suy thoái.
B. trong điều kiện thuận lợi, thời gian dài có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
C. xuất hiện ở môi trường chưa có sinh vật, hình thành nên quần xã đỉnh cực.
D. do những thay đổi của tự nhiên hoặc hoạt động khác thái không hợp lí của con người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. 27,5625% AA : 58,375% Aa : 14,0625% aa.
B. 36% AA : 39% Aa : 25% aa.
C. 77,44% AA : 21,12% Aa : 1,44% aa.
D. 49% AA : 47% Aa : 4% aa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.