Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 17)
19 người thi tuần này 4.6 16.3 K lượt thi 40 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Cụm 13 trường (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 2/40
A. hoặc
B. hoặc
C. hoặc
D. hoặc
Lời giải
Đáp án A
Xét riêng: Tính trạng màu sắc: 12 trắng : 3 vàng : 1 tím
→ P là: AaBb x AaBb
Tính trạng hình dạng: 3 tròn : 1 dài
→ P là: Dd x Dd
P dị hợp 3 cặp gen nhưng F1 chỉ có 16 kiểu tổ hợp giao tử
→ có hiện tượng liên kết gen: Dd liên kết với Aa hoặc Bb
F1 xuất hện hoa tím, quả tròn aabbD-
→ P có tổ hợp aaD- hoặc bbD-
Nhưng vì F1 không xuất hiện hoa vàng, quả dài: aaB-dd nên B không liên kết với d.
Vậy P là: (Ad/aD)Bb x (Ad/aD)Bb hoặc (AD/ad)Bb x (Ad/aD)Bb
Lời giải
Đáp án C
Hai tính trạng phân li độc lập, hình dạn quả di truyền theo quy luật tương tác, tính trạng vị quả di truyền theo quy luật phân li.
AaBbDd lai với cơ thể khác
→ thu được tỷ lệ 4:4:3:3:1:1
→ ( 4:3:1) × (1:1)
1:1 do Dd × dd
4:3:1 → AaBb × Aabb hoặc AaBb × aaBb.
→ Có 2 trường hợp: AaBbDd × Aabbdd, AaBbDd × aaBbdd
Lời giải
Đáp án B
P: Cao, đỏ x Thấp, trắng
→ F1 thu được 4 kiểu hình
F1: Thấp, trắng (aabb)= 16%. Mà P: thấp, trắng luôn cho giao tử ab
→ aabb = 16%ab . 100%ab.
ab = 16% < 25%
→ Đây là giao tử sinh ra do hoán vị. f hoán vị = 2.16% = 32%. P cao, đỏ có kiểu gen Ab/aB.
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai. Đây là phép lai phân tích nên kiểu hình cao, đỏ ở thế hệ lai chỉ có duy nhất 1 kiểu gen AB/ab.
(2) sai vì tất cả các cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp.
(3) sai vì cây cao, hoa đỏ luôn có kiểu gen dị hợp.
(4) đúng. Thế hệ lai thu được tỉ lệ kiểu hình: 32% cao, trắng : 32% thấp, đỏ : 16% cao, đỏ : 16% thấp, trắng.
→ Có 1 phát biểu đúng là phát biểu 4
Lời giải
Đáp án D
Con đực thân đen mắt trắng thuần chủng, lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần chủng tạo ra F1 toàn thân xám mắt đỏ, F1 dị hợp về tất cả các cặp gen.
Xét riêng từng tính trạng ở đời F2:
Thân xám : thân đen = 3:1
Mắt đỏ : mắt trắng = 3:1
Hai tính trạng này di truyền theo quy luật trội lặn hoàn toàn
-> (1) đúng.
Ta thấy, tỷ lệ phân ly kiểu hình ở 2 giới là không giống nhau, nên gen nằm trên NST giới tính.
Mặt khác, ở đời F1 có bố thân đen mắt trắng nhưng con lai F1 toàn thân xám mắt đỏ, nên gen không nằm trên NST Y
=> Gen nằm trên NST X
-> (2) đúng, (4) sai.
Tích tỷ lệ phân ly chung lớn hơn tích tỷ lệ phân ly riêng => Có tác động của quy luật liên kết gen không hoàn toàn
-> (3) đúng
Có 3 mệnh đề đúng.
Lời giải
Đáp án D
Gen A, B trội hoàn toàn với a, b tương ứng 2 gen trên cùng 1 NST ( di truyền liên kết)
D mắt đỏ > d trắng
P (Cái)xám dài đỏ x (đực) đen, cụt, trắng
F1 100% xám dài đỏ. F1 giao phối tự do:
F2 (đực) xám, cụt đỏ = 1,25%
Ta có F1 về tính trạng màu mắt có XDXd x XDY
-> F2: XDY = 0,25
Xám, cụt 0,0125/ 0,25 = 0,05
Vậy G (Ab) của cơ thể cái (do cơ thể cái xảy ra hoán vị, giới đực không xảy ra hoán vị) = 0.05/0,5 = 0,1
Vậy tần số hoán vị ở cơ thể cái là 0,2
F1 con cái AB/ab XDXd x ab/ab XdY
F1: ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ A-bb XDY = 0.1 x 1 x 0,25 = 0,025
Câu 7/40
A. mất 1 cặp nuclêôtit.
B. thêm hoặc thay thế 1 cặp nuclêôtit.
C. thay thế 1 cặp nuclêôtit.
D. thêm 1 cặp nuclêôtit.
Lời giải
Đáp án A
Gen a nhân đôi 3 lần số nu tự do môi trường cung cấp ít hơn gen A là 14 nu
Số nu gen a ít hơn gen A = 14 : (2k – 1) = 2
Vậy đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.
Câu 8/40
A. G = X = 4202; A = T = 1798.
B. G = X = 2010; A = T = 900.
C. G = X = 1798; A = T = 4202.
D. G = X = 2101; A = T = 999.
Lời giải
Đáp án A
0,51µm = 5100Ao
Tổng số nucleotit của gen B là: 5100 : 3,4 x 2 = 3000 (nu)
A + G = N/2 = 1500.
Mà ta lại có A/G = 3/7
=> A= 450; G = 1050.
Số liên kết hidro của gen B là:
450 x 2 + 1050 x 3 = 4050.
Gen B bị đột biến thành gen b có kích thước không đổi và tăng thêm môt liên kết hidro nên đây là dạng đột biến thay thể cặp A – T bằng cặp G – X.
Số nu các loại của gen b là: A = T = 449; G = X = 1051.
Ở kì giữa nguyên các NST ở dạng NST kép, gen Bb sẽ có dạng BBbb.
Số nu các loại về cặp gen này ở kì giữa của nguyên phân là:
A = T = 450 x 2 + 449 x 2 = 1798.
G = X = 1050 x 2 + 1051 x 2 = 4202.
Câu 9/40
A. P: AaBb × aaBB cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
B. P: AaBb × aaBb và P AaBb × Aabb cho kết quả đời con giống nhau.
C. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
D. Cho F1 lai với F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 trắng: 7 đỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. 24 và 253.
B. 144 và 1656.
C. 24 và 1518.
D. 144 và 270.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Quá trình đột biến.
B. Giảm phân.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Thụ tinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. động vật bậc thấp.
B. các tế bào sơ khai đầu tiên.
C. các cơ thể đa bào đơn giản.
D. thực vật bậc thấp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
B. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C. Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. Quần xã.
B. Sinh quyển.
C. Hệ sinh thái.
D. Quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. 0,4A và 0,6a.
B. 0,5A và 0,5a.
C. 0,2A và 0,8a.
D. 0,6A và 0,4a.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.
B. sức sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
C. sức sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
D. sức sinh sản giảm, mức độ tử vong giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.