Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 26. Xác suất của biến cố liên quan đến phép thử có đáp án
32 người thi tuần này 4.6 332 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Bảng kết quả có thể:
|
Xúc xắc Đồng xu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
S |
S1 |
S2 |
S3 |
S4 |
S5 |
S6 |
|
N |
N1 |
N2 |
N3 |
N4 |
N5 |
N6 |
Không gian mẫu Ω = {S1; S2; S3; S4; S5; S6; N1; N2; N3; N4; N5; N6}.
n(Ω) = 12.
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố E là S1; S3; S5; N1; N3; N5.
Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: .
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố F là N2; N4; N6.
Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: .
Lời giải
Bảng kết quả có thể xảy ra:
|
Lần 1 Lần 2 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
1 |
(1, 1) |
(1, 2) |
(1, 3) |
(1, 4) |
(1, 5) |
(1, 6) |
|
2 |
(2, 1) |
(2, 2) |
(2, 3) |
(2, 4) |
(2, 5) |
(2, 6) |
|
3 |
(3, 1) |
(3, 2) |
(3, 3) |
(3, 4) |
(3, 5) |
(3, 6) |
|
4 |
(4, 1) |
(4, 2) |
(4, 3) |
(4, 4) |
(4, 5) |
(4, 6) |
|
5 |
(5, 1) |
(5, 2) |
(5, 3) |
(5, 4) |
(5, 5) |
(5, 6) |
|
6 |
(6, 1) |
(6, 2) |
(6, 3) |
(6, 4) |
(6, 5) |
(6, 6) |
Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (6, 5); (6, 6)}.
Ta có n(Ω) = 36.
Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố là (2, 6); (3, 5); (3, 6); (4, 4); (4, 5); (4, 6); (5, 3); (5, 4); (5, 5); (5, 6); (6, 2); (6, 3); (6, 4); (6, 5); (6, 6).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố là: .
Lời giải
a) Bảng kết quả có thể xảy ra:
|
Hạnh Hằng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
A |
(A, 1) |
(A, 2) |
(A, 3) |
(A, 4) |
(A, 5) |
(A, 6) |
|
B |
(B, 1) |
(B, 2) |
(B, 3) |
(B, 4) |
(B, 5) |
(B, 6) |
|
C |
(C, 1) |
(C, 2) |
(C, 3) |
(C, 4) |
(C, 5) |
(C, 6) |
|
D |
(D, 1) |
(D, 2) |
(D, 3) |
(D, 4) |
(D, 5) |
(D, 6) |
Không gian mẫu Ω = {(A, 1); (A, 2); (A, 3); …; (D, 5); (D, 6)}.
Ta có n(Ω) = 24.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (A, 6); (B, 6); (C, 6); (D, 6).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: .
b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (A, 1); (A, 2); (A, 3); (A, 4); (A, 5); (A, 6); (B, 5); (C, 5); (D, 5).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: .
Lời giải
a) Bảng kết quả có thể xảy ra:
|
Thịnh Bình |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
S |
(S, 1) |
(S, 2) |
(S, 3) |
(S, 4) |
(S, 5) |
(S, 6) |
|
N |
(N, 1) |
(N, 2) |
(N, 3) |
(N, 4) |
(N, 5) |
(N, 6) |
Không gian mẫu Ω = {(S, 1); (S, 2); (S, 3); …; (N, 5); (N, 6)}.
Ta có n(Ω) = 12.
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (S, 4); (S, 5); (S, 6).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: .
b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (N, 1); (N, 2); (N, 3); (N, 4); (N, 5); (N, 6); (S, 4); (S, 5); (S, 6).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là:
Lời giải
a) Bảng kết quả có thể xảy ra:
|
Thịnh Bình |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
(1, 1) |
(1, 2) |
(1, 3) |
(1, 4) |
|
2 |
(2, 1) |
(2, 2) |
(2, 3) |
(2, 4) |
|
3 |
(3, 1) |
(3, 2) |
(3, 3) |
(3, 4) |
|
4 |
(4, 1) |
(4, 2) |
(4, 3) |
(4, 4) |
|
5 |
(5, 1) |
(5, 2) |
(5, 3) |
(5, 4) |
Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (5, 3); (5, 4)}.
Ta có n(Ω) = 20.
Có 4 kết quả không thuận lợi cho biến cố A là (1, 1); (2, 2); (3, 3); (4; 4).
Vậy có 20 – 1 = 16 (kết quả thuận lợi cho biến cố A).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố A là: .
b) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố B là (1, 2); (2, 1); (2, 3); (3, 2); (3, 4); (4, 3); (5, 4).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố B là: .
c) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố C là (1, 4); (4, 1); (5, 2).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố C là: .
Lời giải
a) Bảng kết quả có thể xảy ra:
|
Nam Bình |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
(1, 1) |
(1, 2) |
(1, 3) |
(1, 4) |
|
2 |
(2, 1) |
(2, 2) |
(2, 3) |
(2, 4) |
|
3 |
(3, 1) |
(3, 2) |
(3, 3) |
(3, 4) |
|
4 |
(4, 1) |
(4, 2) |
(4, 3) |
(4, 4) |
|
5 |
(5, 1) |
(5, 2) |
(5, 3) |
(5, 4) |
|
6 |
(6, 1) |
(6, 2) |
(6, 3) |
(6, 4) |
Không gian mẫu Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (6, 3); (6, 4)}.
Ta có n(Ω) = 24.
Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (2, 1); (3, 1); (5, 1); (1, 2); (4, 2); (6, 2); (1, 3); (4, 3); (6, 3); (2, 4); (3, 4); (5, 4).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố E là: .
b) Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (6, 1); (5, 2); (6, 2); (4, 3); (5, 3); (6, 3); (3, 4); (4, 4); (5, 4); (6, 4).
Vậy xác suất xảy ra của biến cố F là: .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.