Giải SBT Toán 9 KNTT Bài 2. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
29 người thi tuần này 4.6 439 lượt thi 8 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Từ phương trình x + 2y = 8, ta có x = 8 – 2y.
Thế vào phương trình ta được:
4 – y – y = 18
4 – 2y = 18
2y = –14
y = 7
Từ đó ta được x = 8 – 2 . (–7) = 22.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (22; –7).
b) Từ phương trình 0,2x + 0,5y = 0,7, ta có .
Thế vào phương trình 4x + 10y = 9 ta được:
4x + 10y = 9
4 . (3,5 – 2,5y) + 10y = 9
14 + 0.y = 9 (vô nghiệm)
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Từ phương trình –2x + 3y = 1, ta có .
Thế vào phương trình ta được:
(vô số nghiệm)
Xét phương trình –2x + 3y = 1, ta được .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm với tùy ý.
Lời giải
a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và phương trình thứ hai với 7, ta được:
Cộng từng vế của hai phương trình trên, ta được:
41x = 287 hay .
Thay vào phương trình thứ nhất, ta được:
6 . 7 – 14y = –28 hay 42 – 14y = –28, suy ra .
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (7; 5).
b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với –2, ta được:
Cộng từng vế của hai phương trình trên, ta được:
0x + 0y = –12 (vô nghiệm)
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với –3, ta được:
Cộng từng vế của hai phương trình trên, ta được:
0x + 0y = 0 (vô số nghiệm)
Xét phương trình 2x + 3y = 3, ta có
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm với tùy ý.
Lời giải
a) Hệ phương trình đã cho có nghiệm là .
b) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Lời giải
Vì đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (4; 1) và (–4; –3) nên ta lập được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn như sau:
Cộng từng vế của hai phương trình trên, ta được:
2b = –2 hay .
Thay b = –1 vào phương trình thứ nhất, ta được:
4a – 1 = 1 hay .
Vậy với và b = –1 thì đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (4; 1) và (–4; –3).
Lời giải
Ta có hệ phương trình .
Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất của hệ, ta được:
11 000r = 660 hay.
Thay vào phương trình thứ nhất, ta được:
0,06Y – 5 000 . 0,06 = 240 hay 0,06Y – 300 = 240.
Suy ra .
Vậy mức thu nhập cân bằng là 9 000 tiệu đô la và lãi suất cân bằng là 0,06.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
