9 bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có lời giải)
26 người thi tuần này 4.6 349 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \); \(\overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} + \overline {{B^\prime }{C^\prime }} = \overline {{A^\prime }{C^\prime }} {\rm{. }}\)
b) Vî AA'B'B là hình bình hành, suy ra \(AB//{A^\prime }{B^\prime }\) và \(AB = {A^\prime }{B^\prime }\).
Ta có hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \) cùng hướng và có độ dài bằng nhau nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \). Tương tự: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {{B^\prime }{C^\prime }} ;\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} \).
c) Vì \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} + \overrightarrow {{B^\prime }{C^\prime }} = \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} \) mà \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} \) nên \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} + \overrightarrow {{B^\prime }{C^\prime }} \).
Lời giải
Ta có \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là hình lăng trụ nên \(A{A^\prime }{C^\prime }C\) là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).
Tương tự, ta cūng có \(A{A^\prime }{B^\prime }B\) là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {A{A^\prime }} = \overrightarrow {B{B^\prime }} \).
Do đó \(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {A{A^\prime }} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {B{B^\prime }} = \overrightarrow {B{C^\prime }} \)
Lời giải
a) Do ABCD là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Do đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
Tương tự. AA' \({C^\prime }{\rm{C}}\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {A{A^\prime }} = \overrightarrow {C{C^\prime }} \).
Do đó \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A{A^\prime }} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {C{C^\prime }} = \overrightarrow {A{C^\prime }} \).
b) Có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A{A^\prime }} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A{A^\prime }} = \overrightarrow {A{C^\prime }} \)
Lời giải
a) Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CG} = \overrightarrow {CE} \).
b) Vì ABCD.EFGH là hình hộp nên theo quy tắc hình hộp ta có:
\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DH} = \overrightarrow {DF} \)
c) Ta có \(\overrightarrow {CG} = \overrightarrow {AE} ,\overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AD} \).
Suy ra: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CG} + \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} \).
Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).
Vậy \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CG} + \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AG} \).
d) Vì DCGH là hình bình hành nên \(\overrightarrow {GC} = \overrightarrow {HD} \).
Tương tự \({\rm{ABGH}}\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {HG} \).
Do đó \(\overrightarrow {HE} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {HE} + \overrightarrow {HD} + \overrightarrow {HG} = \overrightarrow {HB} \) (theo quy tắc hình hộp).
Lời giải

a) \(\overrightarrow {BM} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {ND} = \overrightarrow {BM} + \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {ND} = \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NC} + \overrightarrow {ND} = \overrightarrow {MN} \)
(Do \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điếm của AB và CD nên \(\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {ND} = \vec 0;\overrightarrow {BM} + \overrightarrow {AM} = \vec 0\) ).
b) \(\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {NC} = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {NC} = \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {ND} + \overrightarrow {NC} = \overrightarrow {MN} (\) vì \(\overrightarrow {ND} + \overrightarrow {NC} = \vec 0)\).
Lời giải

a) Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {B{B^\prime }} = \overrightarrow {B{D^\prime }} \).
Mà \(\left| {\overrightarrow {B{D^\prime }} } \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \). Do đó \(|\vec a| = \sqrt 3 \).
b) \(\vec b = \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {{C^\prime }A} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {{C^\prime }A} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {A{C^\prime }} = \overrightarrow {{C^\prime }C} \)
Mà \(\left| {\overrightarrow {{C^\prime }C} } \right| = 1\). Do đó \(|\vec b| = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


