Bộ 20 đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
20 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Chọn D
Từ bảng biến thiên ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 3\], do đó đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = 3.\)
Câu 2/22
Lời giải
Chọn B
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\]
Ta có \[y' = \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{x}{{{x^2} + 1}} = 0\].
Ta có bảng biến thiên sau:

Câu 3/22
Lời giải
Chọn B
Từ phương trình của mặt cầu suy ra tâm \(I\left( {3\,;\, - 2;\,4} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {4^2} - 4} = 5\).
Câu 4/22
Lời giải
Chọn B
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right).4 + 1.\left( { - 2} \right) = - 16\).
Câu 5/22
Lời giải
Chọn D
Lời giải
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right).4 + 1.\left( { - 2} \right) = - 16\).
Câu 7/22
Lời giải
Giả sử \(E\left( {{x_E};{y_E};{z_E}} \right)\).
\(ABCD\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} + {x_C} = {x_B} + {x_E}\\{y_A} + {y_C} = {y_B} + {y_E}\\{z_A} + {z_C} = {z_B} + {z_E}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} = 0\\{y_E} = - 3\\{z_E} = 1\end{array} \right.\).
Vậy \(E\left( {0; - 3;1} \right)\,.\)
Câu 8/22
Lời giải

Vì \[\overrightarrow {{B_1}{C_1}} = \overrightarrow {BC} ;\,\overrightarrow {D{D_1}} = \overrightarrow {C{C_1}} \]nên ta có: \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {{B_1}{C_1}} + \overrightarrow {D{D_1}} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {C{C_1}} = \overrightarrow {A{C_1}} \].
Vậy \(k = 1\).
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




