Dạng 7: Bài toán có nội dung hình học có đáp án
28 người thi tuần này 4.6 40.1 K lượt thi 4 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Hình cầu có đáp án
6 bài tập Ứng dụng của mặt cầu trong thực tiễn (có lời giải)
3 bài tập Tính bán kính , diện tích, thể tích của mặt cầu (có lời giải)
20 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Hình nón có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
• Giải chi tiết
Gọi x (m) là độ dài một cạnh góc vuông. Điều kiện: \[0 < x < 10.\]
Độ dài cạnh góc vuông còn lại \[x + 2\] (m).
Theo đề bài ta có phương trình:
\[{x^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} = {10^2} \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x - 96 = 0 \Leftrightarrow \]
Vậy độ dài các cạnh góc vuông là 6m và 8m.
Lời giải
• Phân tích đề bài
Gọi ẩn là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật. Lập bảng:
|
|
Chiều rộng |
Chiều dài |
Diện tích |
|
Ban đầu |
x |
y |
xy |
|
Lúc sau |
\[x + 5\] |
\[y + 10\] |
\[\left( {x + 5} \right)\left( {y + 10} \right)\] |
Suy ra phương trình \[\left( {x + 5} \right)\left( {y + {\rm{ }}10} \right) - xy = 400.\]
Chu vi của hình chữ nhật là 100m nên ta có: \[x + y = 50.\]
Giải hệ hai phương trình trên ta tìm được chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật ban đầu. Từ đó tính được diện tích hình chữ nhật ban đầu.
• Giải chi tiết
Gọi x (m), y (m) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật ban đầu.
Điều kiện: \[y > x > 0.\]
Vì chu vi của hình chữ nhật là 100m nên ta có: \[x + y = 50.\] (1)
Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là xy.
Chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật sau khi tăng là \[x + 5;{\rm{ }}y + 10.\]
Diện tích của hình chữ nhật mới là \[\left( {x + 5} \right)\left( {y + 10} \right).\]
Vì hình chữ nhật mới có diện tích tăng thêm 400\[{m^2}\] so với diện tích hình chữ nhật ban đầu nên ta có phương trình: \[\left( {x + 5} \right)\left( {y + 10} \right) - xy = 400 \Leftrightarrow 10x + 5y = 350.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 50\\10x + 5y = 350\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 50\\2x + y = 70\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 30\end{array} \right.\) (thỏa mãn).
Vậy diện tích của hình chữ nhật ban đầu là \[S = 20.30 = 600\] \[{m^2}.\]
Lời giải
• Phân tích đề bài
Chu vi hình chữ nhật là \[2\left( {x + y} \right).\]
Độ dài đường chéo của hình chữ nhật là \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} \)
• Giải chỉ tiết
Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là x(m), y(m).
Điều kiện: \[10 > x > y > 0.\]
Từ giả thiết chu vi bằng 28m, suy ra phương trình \[2\left( {x + y} \right) = 28.\] (1)
Độ dài đường chéo của hình chữ nhật là 10m nên: \[\sqrt {{x^2} + {y^2}} = 10 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = 100.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 14\\{x^2} + {y^2} = 100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 14 - y{\rm{ }}\left( 3 \right)\\{x^2} + {y^2} = 100{\rm{ }}\left( 4 \right)\end{array} \right.\)
Lấy (3) thay vào (4) ta được: \[{\left( {14 - y} \right)^2} + {y^2} = 100 \Leftrightarrow 2{y^2} - 28y + {\rm{ }}96 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 8\\y = 6\end{array} \right.\]
Với \[y = 8\] thì \[x = 6\] (không thỏa mãn điều kiện).
Với \[y = 6\] thì \[x = 8\] (thỏa mãn).
Vậy hình chữ nhật đã cho có chiều dài 8m và chiều rộng 6m.
Lời giải
Gọi x, y (m) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật. Điều kiện: \[x > y > 4.\]
Chu vi của khu vườn là 280 m, nên ta có:
\[2\left( {x + y} \right) = 280 \Leftrightarrow x + y = 140.\] (1)
Sau khi làm lối đi thì chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là \[x - 4;{\rm{ }}y - 4.\]
Diện tích đất để trồng trọt là: \[\left( {x - 4} \right)\left( {y - 4} \right) = 4256.\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 140\\\left( {x - 4} \right)\left( {y - 4} \right) = 4256\end{array} \right.\)
Từ (1) ta có: \[y = 140 - x,\] thay vào (2) ta được:
\[\left( {x - 4} \right)\left( {136 - x} \right) = 4256 \Leftrightarrow {x^2} - 140x + 4800 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 60\\x = 80\end{array} \right.\]
Nếu \[x = 80\] thì \[y = 60\] (thỏa mãn).
Nếu \[x = 60\] thì \[y = 80\] (loại).
Vậy khu vườn có chiều dài 80m và chiều rộng 60m