Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 27
4 người thi tuần này 4.6 4 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
\[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].
\[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\, - \frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].
\[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\,\frac{{13}}{4}} \right)\].
\[M\left( {\frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].
Gọi \[M\left( {x;\,y;\,z} \right)\], ta có \[\overrightarrow {BM} = \left( {x - 7;\,y - 4;\,z + 2} \right),\,\overrightarrow {MA} \, = \left( {1 - x;\,2 - y;\, - 3 - z} \right).\]
\[\overrightarrow {BM} = - 5\overrightarrow {MA} \, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 7 = - 5\left( {1 - x} \right)\\y - 4 = - 5\left( {2 - y} \right)\\z + 2 = - 5\left( { - 3 - z} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\y = \frac{3}{2}\\z = - \frac{{13}}{4}\end{array} \right.\]
Vậy \[M\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\frac{3}{2};\, - \frac{{13}}{4}} \right)\].
Câu 2/40
Số hạng thứ hai của cấp số cộng là \({u_2} = 6.\)
Tổng \(100\) số hạng đầu của cấp số cộng bằng \(15\;000.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Số hạng thứ hai của cấp số cộng là \({u_2} = {u_1} + d = 2 + 3 = 5\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Tổng \(100\;\)số hạng đầu của cấp số cộng là
\({S_{100}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \cdot n}}{2} = \frac{{\left[ {2 \cdot 2 + \left( {100 - 1} \right) \cdot 3} \right] \cdot 100}}{2} = 15\;050\) nên phát biểu thứ hai sai.
Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3 = 3n - 1\).
Xét \(44 = 3n - 1 \Rightarrow n = 15 \in {\mathbb{N}^*}.\) Do đó \(44\) là một số hạng của cấp số cộng đã cho nên phát biểu thứ ba đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 8934.
Diện tích miếng tôn hình tròn là: \({S_1} = \pi {R^2} = 100\pi \,\left( {{m^2}} \right)\).
Xét hệ tọa độ Oxy như hình vẽ

Phương trình của đường tròn tâm O, bán kính bằng 10 là: \({x^2} + {y^2} = 100\).
Phương trình nửa phía trên trục hoành của đường tròn là: \(y = \sqrt {100 - {x^2}} \) .
Từ \(AB = 12 \Rightarrow {y_A} = 6 \Rightarrow {x_A} = 8\).
Diện tích phần tấm tôn trống là \({S_2} = 2\int\limits_8^{10} {\sqrt {100 - {x^2}} {\rm{d}}x} {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\).
Diện tích phần tấm tôn trang trí là:
\[S = {S_1} - {S_2} = 100\pi - 2\int\limits_8^{10} {\sqrt {100 - {x^2}} {\rm{d}}x} \,\,{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\] .
Vậy số tiền chi phí là:
\(T = 30\left( {100\pi - 2\int\limits_8^{10} {\sqrt {100 - {x^2}} {\rm{d}}x} } \right) \approx 8934\) (nghìn đồng).
Câu 4/40
\(\frac{{15}}{{22}}.\)
\(\frac{7}{{22}}.\)
\(\frac{5}{{33}}.\)
\(\frac{{28}}{{33}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(\frac{{15}}{{22}}.\)
Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^2 = 66.\)
Gọi \(A\) là biến cố hai người có ít nhất một người là nam. Do đó \(\overline A \) là biến cố cả hai bạn là nữ.
Ta có \(n\left( {\overline A } \right) = 21 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{21}}{{66}} = \frac{7}{{22}}.\)
Vậy \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = \frac{{15}}{{22}}.\)
Câu 5/40
Một giáo viên ghi lại điểm kiểm tra giữa kì I môn Toán của hai lớp 10A và 10B có kết quả ghi lại ở bảng sau:
|
Điểm kiểm tra |
\[\left[ {2,5;4} \right)\] |
\[\left[ {4;5,5} \right)\] |
\[\left[ {5,5;7} \right)\] |
\[\left[ {7;8,5} \right)\] |
\[\left[ {8,5;10} \right)\] |
|
Số học sinh lớp 10A |
3 |
16 |
9 |
6 |
4 |
|
Số học sinh lớp 10B |
0 |
15 |
13 |
4 |
6 |
Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
Sĩ số học sinh hai lớp 10A và 10B bằng nhau.
Điểm kiểm tra trung bình của hai lớp chênh lệch nhau không quá 0,5 điểm.
Phương sai của mẫu số liệu của lớp 10B là 3,54 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
Xét mẫu số liệu của lớp 10A:
Cỡ mẫu \[{n_A} = 3 + 16 + 9 + 6 + 4 = 38\].
Xét mẫu số liệu của lớp 10B:
Cỡ mẫu \[{n_B} = 0 + 15 + 13 + 4 + 6 = 38\] nên phát biểu thứ nhất đúng.
Xét mẫu số liệu của lớp 10A: \[\overline {{x_A}} = \frac{{3 \cdot 3,25 + 16 \cdot 4,75 + 9 \cdot 6,25 + 6 \cdot 7,75 + 4 \cdot 9,25}}{{38}} = \frac{{451}}{{76}} \approx 5,93\].
Xét mẫu số liệu của lớp 10B: \[\overline {{x_B}} = \frac{{0 \cdot 3,25 + 15 \cdot 4,75 + 13 \cdot 6,25 + 4 \cdot 7,75 + 6 \cdot 9,25}}{{38}} = \frac{{239}}{{38}} \approx 6,29\].
Có \(6,29 - 5,93 = 0,36\) nên điểm kiểm tra trung bình của hai lớp chênh lệch nhau không quá 0,5 điểm nên phát biểu thứ hai đúng.
Phương sai của mẫu số liệu của lớp 10A là
\[{S^2} = \frac{1}{{38}}\left( {3 \cdot 3,{{25}^2} + 16 \cdot 4,{{75}^2} + 9 \cdot 6,{{25}^2} + 6 \cdot 7,{{75}^2} + 4 \cdot 9,{{25}^2}} \right) - {\left( {\frac{{451}}{{76}}} \right)^2} \approx 2,86\].
Phương sai của mẫu số liệu của lớp 10B là
\[{S^2} = \frac{1}{{38}}(0 \cdot 3,{25^2} + 15 \cdot 4,{75^2} + 13 \cdot 6,{25^2} + 4 \cdot 7,{75^2} + 6 \cdot 9,{25^2}) - {\left( {\frac{{239}}{{38}}} \right)^2} \approx 2,54\] nên phát biểu thứ ba sai.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu của lớp 10A là: \[{S_A} = \sqrt {2,86} \].
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu của lớp 10B là: \[{S_B} = \sqrt {2,54} \].
Do \[{S_B} < {S_A}\] nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp 10B có điểm kiểm tra ít phân tán hơn học sinh lớp 10A nên phát biểu thứ tư đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 12.

Ta có:

\( \Rightarrow {V_{ABC.{A_1}{B_1}{C_1}}} = \frac{3}{2} \cdot {V_{C.AB{B_1}{A_1}}} = \frac{3}{2} \cdot 8 = 12\) (đvtt).
Câu 7/40
\(M\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\).
\(N\left( {1;1;2} \right)\).
\(R\left( { - 3;0;0} \right)\).
\(Q\left( {0;0; - 3} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(N\left( {1;1;2} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;2;1} \right)\), vectơ pháp tuyến mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Theo đề bài ta có vectơ pháp tuyến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4; - 3; - 2} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(4x - 3y - 2z + C = 0\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {0;1;0} \right)\) nên \( - 3 + C = 0 \Leftrightarrow C = 3\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(4x - 3y - 2z + 3 = 0\).
Thế tọa độ các điểm \(M\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\); \(N\left( {1;1;2} \right)\);\(R\left( { - 3;0;0} \right)\);\(Q\left( {0;0; - 3} \right)\) vào phương trình \(\left( P \right)\) ta thấy tọa độ \(N\left( {1;1;2} \right)\) thỏa mãn phương trình. Do đó \(\left( P \right)\)đi qua \(N\left( {1;1;2} \right)\).
Câu 8/40
Nếu \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ {1;2} \right]\] thỏa mãn \[F\left( 1 \right) = - 2\] và \[F\left( 2 \right) = 3\]. Thì \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 5} \]
Nếu \[\int\limits_2^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\] và \[\int\limits_2^5 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = - 2\] thì \[\int\limits_2^5 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = - 5\]
Biết \[G\left( x \right) = {x^3}\] là một nguyên hàm của hàm số \[g\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\]. Giá trị của \[\int\limits_1^3 {\left( {1 + g\left( x \right)} \right){\rm{d}}x} = 28\]
Nếu \[f\left( x \right) = 2x + 1;\,g(x) = x - 2\] thì \[\int\limits_3^5 {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}dx = a + b\ln c} \]. Khi đó \[a + b + c = 11\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Ta có \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right) = 3 - \left( { - 2} \right) = 5\].
\[\int\limits_2^5 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_2^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_2^5 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 3 - 2 = 1\].
Ta có \(\int\limits_1^3 {\left[ {1 + g\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = \left. {\left[ {x + G\left( x \right)} \right]} \right|_1^3 = \left. {\left( {x + {x^3}} \right)} \right|_1^3 = 30 - 2 = 28\).
Ta có : \[\int\limits_3^5 {\frac{{2x + 1}}{{x - 2}}dx = \int\limits_3^5 {\frac{{2\left( {x - 2} \right) + 5}}{{x - 2}}dx = } } \int\limits_3^5 {2 + \frac{5}{{x - 2}}dx} \]
\[ = \left. {\left( {2x + 5\ln \left| {x - 2} \right|} \right)} \right|_3^5 = \left( {10 + 5\ln 3} \right) - \left( {6 + 5\ln 1} \right) = 4 + 5\ln 3\].
Ta có:\[a + b + c = 4 + 5 + 3 = 12\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ {0;4} \right]\) bằng \(\frac{m}{{{e^n}}}\),(\(m,n \in \mathbb{Z}\)) . Khi đó \(3m + 4n\) bằng 39.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Nếu \(b//\left( \alpha \right)\) thì \(b//a.\)
Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a.\)
Nếu \(b//a\) thì \(b//\left( \alpha \right).\)
Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(mp\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt cả \(a\) và \(b\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
\[\frac{4}{3}\].
\[\frac{3}{2}\].
\[\frac{5}{3}\].
\[\frac{7}{6}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
\(f\left( 0 \right) = - 1.\)
\(f\left( 1 \right) = 2.\)
\(f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right) = - 2.\)
\[\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \frac{1}{4}.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Nhà nghiên cứu chọn một nhóm người đàn ông, với mỗi người trong nhóm, nhà nghiên cứu kiểm tra xem họ có nghiện thuốc lá và bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:
|
Viêm phổi |
Không viêm phổi |
|
|
Nghiện thuốc lá |
750 |
1238 |
|
Không nghiện thuốc lá |
472 |
y |
Nhà nghiên cứu phải tiến hành kiểm tra tối thiểu _____ người đàn ông để xác suất người đó bị viêm phổi trong khi người đó không nghiện thuốc lá không vượt quá \(\frac{1}{7}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
3.
\(\sqrt {14} \).
2.
\(\sqrt 6 \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
