Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 25
82 người thi tuần này 4.6 82 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 30
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 29
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 26
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 25
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 24
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 23
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
|
Thời gian (phút) |
\(\left[ {0;20} \right)\) |
\(\left[ {20;40} \right)\) |
\(\left[ {40;60} \right)\) |
\(\left[ {60;80} \right)\) |
\(\left[ {80;100} \right)\) |
|
Số học sinh |
5 |
9 |
12 |
10 |
6 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
\(\left[ {40;60} \right)\).
\(\left[ {20;40} \right)\).
\(\left[ {60;80} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \[\left[ {20;40} \right)\].
Ta có: \(n = 42\).
Nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là \({Q_1} = {x_{11}}\).
Mà \({x_{11}} \in \left[ {20;40} \right)\).
Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là nhóm \[\left[ {20;40} \right)\].
Câu 2/40
\[\frac{{400}}{{501}}\].
\[\frac{{307}}{{506}}\].
\(\frac{{443}}{{506}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(\frac{{443}}{{506}}\).
Gọi \(A\) là biến cố “ 4 học sinh lên bảng đều là nam”. Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}}.\)
Gọi \(B\) là biến cố “ 4 học sinh lên bảng đều là nữ ”. Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}.\)
Gọi \(C\) là biến cố cố “ 4 học sinh lên bảng có cả nam và nữ ”
\(P\left( C \right) = 1 - \left( {P\left( A \right) + P\left( B \right)} \right) = 1 - \left( {\frac{{C_{15}^4}}{{C_{25}^4}} + \frac{{C_{10}^4}}{{C_{25}^4}}} \right) = \frac{{443}}{{506}}.\)
Câu 3/40
Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của sinh viên một trường đại học X được cho bởi bảng sau:
|
Số giờ làm thêm |
\(\left[ {2;4} \right)\) |
\(\left[ {4;6} \right)\) |
\(\left[ {6;8} \right)\) |
\(\left[ {8;10} \right)\) |
\(\left[ {10;12} \right)\) |
|
Số sinh viên |
12 |
20 |
37 |
21 |
10 |
Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
Số giờ làm thêm trung bình của mỗi sinh viên trường đại học X không ít hơn 6.
Mốt của mẫu số liệu trên là 7,5.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Số trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = \frac{{3 \cdot 12 + 5 \cdot 20 + 7 \cdot 37 + 9 \cdot 21 + 11 \cdot 10}}{{100}} = 6,94\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Nhóm chứa mốt số liệu trên là nhóm \(\left[ {6;8} \right)\).
Vậy mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_0} = 6 + \frac{{37 - 20}}{{\left( {37 - 20} \right) + \left( {37 - 21} \right)}} \cdot \left( {8 - 6} \right) \approx 7,03\) nên phát biểu thứ hai sai.
Gọi \({x_1}\); \({x_2}\); ….;\({x_{100}}\) là mẫu số liệu theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu \({x_1}\); \({x_2}\); ….;\({x_{100}}\) là\(\frac{1}{2}\left( {{x_{50}} + {x_{51}}} \right).\)
Do \({x_{50}}\) và \({x_{51}}\) thuộc nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) nên \({Q_2} = 6 + \frac{{\frac{{2 \cdot 100}}{4} - 32}}{{37}} \cdot \left( {8 - 6} \right) \approx 6,97\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 303.
Gọi \(A\) là biến cố không có hai người liền kề cùng đứng.
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^8} = 256\).
Rõ ràng nếu nhiều hơn \(4\) đồng xu ngửa thì biến cố \(A\) không xảy ra.
Để biến cố \(A\) xảy ra có các trường hợp sau:
TH1: Có nhiều nhất \(1\) đồng xu ngửa. Kết quả của trường hợp này là \(1 + 8 = 9\).
TH2: Có \(2\) đồng xu ngửa.
Hai đồng xu ngửa kề nhau: có \(8\) khả năng.
Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^2 - 8 = 20\).
TH3: Có \(3\) đồng xu ngửa.
Cả \(3\) đồng xu ngửa kề nhau: có 8 kết quả.
Trong \(3\) đồng xu ngửa, có đúng một cặp kề nhau: có \(8 \cdot 4 = 32\) kết quả.
Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^3 - 8 - 32 = 16\).
TH4: Có \(4\) đồng xu ngửa.
Trường hợp này có \(2\) kết quả thỏa mãn biến cố \(A\) xảy ra.
Như vậy \(n\left( A \right) = 9 + 20 + 16 + 2 = 47\).
Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng là \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{47}}{{256}}\).
Suy ra \(a + b = 303\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 192.
Phương trình parabol \(v = - {t^2} + 4t + 3\)
Quãng đường vật chuyển động được trong khoảng thời gian 2 h đầu là \(\int\limits_0^2 {v\left( t \right)dt} = \frac{{34}}{3}\).
Quãng đường vật đi được trong 2 h sau là \(\frac{{\left( {7 + 3} \right)2}}{2}\; = \;10\).
Vây tổng quãng đường vật đi được trong 4 h là \(\frac{{34}}{3} + 10 = \frac{{64}}{3}\).
Suy ra \(a = 64;b = 3\). Do đó \(ab = 192\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 61.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\) bằng khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\).
Chọn điểm \(A\) trên đường thẳng \(AA'\).
Ta có: \(AH \bot BC\) và \(AH \bot BB'\), suy ra \(AH \bot \left( {BCC'B'} \right)\).
Do đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\) bằng \(AH\).
Xét tam giác \(ABC\), ta có: Diện tích S = \(\frac{{7\sqrt {51} }}{4}\) , mà S = \(\frac{1}{2}AH \cdot BC \Rightarrow AH = \frac{{7\sqrt {51} }}{{10}}\).
Suy ra \(a = 51;b = 10\). Do đó \(a + b = 61\).
Câu 7/40
\[y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\].
\[y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\].
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
Hàm số có tiệm cận đứng là \(x = - 1\), tiệm cận ngang là \(y = 2\) và đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \(( - 1; + \infty )\) nên \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
Câu 8/40
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) tại giao điểm của đồ thị hàm số \((C)\) với trục tung có phương trình là \(y = 3x - 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: Đúng – Sai.
Gọi \(A = \left( C \right) \cap Oy \Rightarrow A\left( {0; - 1} \right)\).
Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\) có \(k = y'({x_A}) = \frac{3}{{{{\left( {0 + 1} \right)}^2}}} = 3\).
Phương trình tiếp tuyến \(y = 3\left( {x - 0} \right) - 1 = 3x - 1\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Gọi \(M\left( {{x_0},2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}} \right) \in \left( C \right)\).
Vì \(M\) có tọa độ nguyên khi \({x_0} + 1\) là ước của 3. Hay \({x_0} + 1 \in \left\{ {1; - 1;3; - 3} \right\}\).
Có 4 giá trị của \({x_0}\) thỏa mãn nên có 4 điểm \(M\) có tọa độ nguyên nên phát biểu thứ hai sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
\(\ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - 3\cos x + C\).
\( - \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} - 3\cos x + C\).
\(\ln \left| x \right| + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + 3\cos x + C\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
\(x + 2y - 5 = 0\).
\(z = 3\).
\(x = 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
\(y = 2\) là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(x = 2\) là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Số tam giác có trong tập \(X\) là 84.
Số tam giác đều có trong tập \(X\) là 3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
\(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}.\)
\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}.\)
\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng \(A'B\).
Thể tích khối lăng trụ \(ABC.\,A'B'C'\) bằng \(24\).
Côsin của góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
\(\left( S \right):\,\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).
\(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 16\).
\(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.






