Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 ( Mới nhất)_ đề 14
18 người thi tuần này 4.6 22.1 K lượt thi 5 câu hỏi 90 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1) Khi x = 16 (TMĐK) ta có:
Vậy khi x = 16 giá trị của biểu thức .
2)
.
(điều phải chứng minh)
c)
Ta có:
Vậy Min P = dấu “=” xảy ra khi x = 0.
Lời giải
Gọi x, y (m) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của khu vườn lúc đầu (0 < x, y < 120)
Nữa chu vi của khu vườn lúc đầu là: x + y = 240 : 2 = 120 (m) (1)
Diện tích khu vườn lúc đầu là: xy (m2)
Chiều dài khu vườn lúc sau là: x + 9 (m)
Chiều rộng khu vườn lúc sau là: y + 7 (m)
Diện tích khu vườn lúc sau là: (x + 9)(y + 7) (m2)
Do diện tích khu vườn sẽ tăng thêm 963m2 nên ta có:
(x + 9)(y + 7) – xy = 963 (m2) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
(thỏa mãn)
Vậy chiều dài khu vườn lúc đầu là 90 m và chiều rộng lúc đầu là 30 m.
Lời giải
) Điều kiện xác định
Đặt
Hệ phương trình trở thành:
(thỏa mãn)
(thỏa mãn)
Vậy hệ phương trình đã cho có tập nghiệm là .
2)
a) Khi m = 5 phương trình trở thành
x2 −2(5 −1)x + 52 − 3.5 = 0
Û x2 −8x + 25 − 15 = 0
Û x2 −8x + 10 = 0
Tính ∆ = (−4)2 – 1.10 = 16 – 10 = 6 > 0
Do ∆ > 0, áp dụng công thức nghiệm, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 = ; x2 =
Vậy phương trình có tập nghiệm S =.
b) x2 −2(m −1)x + m2 − 3m = 0 (1) (x là ẩn số)
Ta có ∆ = [−(m – 1)]2 – 1.(m2 – 3m)
= m2 – 2m + 1 − m2 + 3m = m + 1.
Để phương trình có hai nghiệm thì ∆ > 0 Û m + 1 > 0 Û m > −1.
Vậy để phương trình (1) có hai nghiệm thì m > −1.
Lời giải
Xét vế trái
= (điều phải chứng minh).
Dấu “=” xảy ra khi a = b = .





