Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 9 (Mới nhất)_đề 26
25 người thi tuần này 4.6 22.1 K lượt thi 5 câu hỏi 90 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\(\begin{array}{l}1)x = \frac{9}{{16}}(tm) \Rightarrow B = \frac{{\sqrt {\frac{9}{{16}}} - 3}}{2} = \frac{{ - 9}}{8}\\2)M = A.B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{\sqrt x + 11}}{{x - 9}}} \right).\frac{{\sqrt x - 3}}{2}\left( \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ne 9\end{array} \right)\\ = \frac{{\sqrt x + 3 + \sqrt x + 11}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x - 3}}{2} = \frac{{2\left( {\sqrt x + 7} \right)}}{{2\left( {\sqrt x + 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 7}}{{\sqrt x + 3}}\end{array}\)
\(3)M = 1 + \frac{4}{{\sqrt x + 3}}\)
Vì \(\sqrt x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x + 3 \ge 3 \Rightarrow M \le 1 + \frac{4}{3} = \frac{7}{3}\)
Vậy \(Max\,M = \frac{7}{3} \Leftrightarrow x = 0\)
Lời giải
Gọi \(x,y\)là số giờ vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể \(\left( {x > 12,y > 12} \right)\)
Theo bài ta có hệ :
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\\\frac{4}{x} + \frac{3}{y} = \frac{3}{{10}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 30\end{array} \right.(tm)\)
Vậy vòi 1: 20 giờ, vòi 2: 30 giờ
Lời giải
1) a) Khi \(m = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 2\\2x + 4y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)
\(b)\left\{ \begin{array}{l}x + my = 2\\2x + 4y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 2my = 4\\2x + 4y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \frac{1}{{2m - 4}}\\x = \frac{{3 - \frac{2}{{m - 2}}}}{2} = \frac{{2\left( {3m - 8} \right)}}{{m - 2}}\end{array} \right.\)
Để \(x,y\)đối nhau thì :
\( \Rightarrow \frac{{2\left( {3m - 8} \right)}}{{m - 2}} = \frac{{ - 1}}{{2m - 4}} \Leftrightarrow \left( {6m - 16} \right).2 = - 1 \Leftrightarrow 12m = 31 \Leftrightarrow m = \frac{{31}}{{12}}\)
2) Hoành độ \(A,B\)là nghiệm hệ \( - {x^2} = x - 2 \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0\)
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_A} = 1 \Rightarrow {y_A} = - 1\\{x_B} = - 2 \Rightarrow {y_B} = - 4\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {1; - 1} \right);B\left( { - 2; - 4} \right),O\left( {0;0} \right)\)
vuông tại A

Lời giải

Vì 


