Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 28)
178 người thi tuần này 4.6 701 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Định lý cosin trong tam giác.
Lời giải
Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.{\rm{cos}}A\), suy ra \({\rm{cos}}A = \frac{5}{{16}}\)
Vậy \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.{\rm{cos}}A = 22,5\).
Lời giải
Đáp án đúng là "21"
Phương pháp giải
Khai triển Newton.
Lời giải
Ta có \({(1 + x)^n} = C_n^0 + C_n^1.x + C_n^2.{x^2} + \ldots + C_n^{n - 1}.{x^{n - 1}} + C_n^n{x^n}\).
Số hạng thứ \(k\) và \(k + 1\) theo khai triển trên là \(C_n^{k - 1},C_n^k\) với \(1 \le k \le n;k,n \in \mathbb{N}\).
Theo giả thiết ta có:
\(\frac{{C_n^{k - 1}}}{{C_n^k}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow \frac{k}{{n - k + 1}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow 15k = 7\left( {n - k + 1} \right) \Leftrightarrow 22k = 7\left( {n + 1} \right)\).
Do \(\left( {22;7} \right) = 1\) nên \(n + 1\) chia hết cho 22. Vậy \(n = 22m - 1,m \in \mathbb{N}\).
Vây số nguyên dương \(n\) bé nhất thỏa mãn đề bài là 21.
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải bất phương trình.
Lời giải
Điều kiện: \(2{x^2} - 1 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{x \le - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\end{array}} \right.\)
Do \(\sqrt {2{x^2} - 1} \ge 0,\forall x\) nên bất phương trình tương đương với:
\({x^2} + x - 2 < 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) < 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 1\).
Kết hợp điều kiện ta được: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 < x \le - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{\frac{1}{{\sqrt 2 }} \le x < 1}\end{array}} \right.\).
Mà \(x\) là số nguyên dương nên không tồn tại \(x\) nguyên dương thoả mãn bất phương trình.
Lời giải
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), khi đó \(M\left( {4;3} \right)\).
Lời giải
Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), khi đó \(M\left( {4;3} \right)\).
Với mọi điểm \(C\) ta có: \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow {CM} \). Suy ra \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất khi \(\overrightarrow {CM} \) có độ dài ngắn nhất.
\(C\) thuộc trục \(Ox\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất khi \(\overrightarrow {CM} \) có độ dài ngắn nhất nên \(C\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên \(Ox\). Vậy \(C\left( {4;0} \right)\)
Vậy \(S = a + b = 4 + 0 = 4\)
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính phương sai
Lời giải
Sản lượng lúa trung bình của 40 thửa ruộng là
\(\overline x = \frac{1}{{40}}\left( {5.20 + 8.21 + 11.22 + 10.23 + 6.24} \right) = 22,1\)
Phương sai của sản lượng lúa của 40 thửa ruộng là
\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left( {{{5.20}^2} + {{8.21}^2} + {{11.22}^2} + {{10.23}^2} + {{6.24}^2}} \right) - 22,{1^2} = 1,54\)
Lời giải
Đáp án đúng là "11"
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Lời giải
ĐКХĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x \ne 0}\\{{\rm{cos}}x \ne 0}\end{array}} \right.\).
\(\frac{{2{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cot}}x}} - \frac{{{\rm{tan}}x}}{{{\rm{sin}}x}} = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{tan}}x{\rm{cot}}x\) \( = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right){\rm{sin}}x{\rm{cot}}x\)
\( \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\left( {\sin x - \cos x} \right)\cos x \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\sin x.{\rm{cos}}x - 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)
\( \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = {\rm{sin}}2x \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = 1 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\)
Đối chiếu điều kiện, nghiệm phương trình là \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in Z\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 1}\end{array} \Rightarrow P = 2a + 3b = 2.4 + 3.1 = 11} \right.\).
Câu 7/235
Lời giải
Phương pháp giải
Tính chất của dãy số
Lời giải
Ta có \(:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_2} = {u_1} + {1^3}}\\{{u_3} = {u_2} + {2^3}}\\ \ldots \\{{u_{n + 1}} = {u_n} + {n^3}}\end{array}{\rm{\;}} \Rightarrow {u_n} = 1 + {1^3} + {2^3} + \ldots + {{(n - 1)}^3}} \right.\).
Lại có \({1^3} + {2^3} + \ldots + {(n - 1)^3} = {(1 + 2 + 3 + \ldots + n - 1)^2} = {\left( {\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}} \right)^2}\)
Suy ra \({u_n} = 1 + {\left( {\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}} \right)^2}\).
Theo yêu cầu đề bài ta có.
\(\sqrt {{u_n} - 1} \ge 55 \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} \ge 55 \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right) \ge 110 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 11}\\{x \le - 10}\end{array}} \right.\).
Mà \(n\) là số nguyên dương nhỏ nhất nên \(n = 11\)
Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giải phương trình logarit.
Lời giải
Điều kiện: \(x > 1\)
Ta có \(x.{\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _4}\left[ {9.{{(x - 1)}^{2m}}} \right] \Leftrightarrow x.{\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _2}3 + m.{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 1} \right)\).
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 1} \right)\)
Ta có phương trình \(\left( {{2^t} + 1} \right).t = {\log _2}3 + m.t\).
Ta thấy \(t = 0\) không là nghiệm của phương trình nên ta có \({2^t} + 1 - \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}{t} = m\)..
Ta đặt \(f\left( t \right) = {2^t} + 1 - \frac{{{{\log }_2}3}}{t} \Rightarrow f'\left( t \right) = {2^t}.{\rm{ln}}2 + \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}{{{t^2}}} > 0,\forall t \ne 0\).
Ta có bảng biến thiên

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m \in \left( {1; + \infty } \right)\).
Câu 9/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh bằng \(3a,SA = SB = SD = a\sqrt 6 \) và tam giác \(ABD\) đều.
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.