Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 22)
246 người thi tuần này 4.6 628 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định dấu dựa trên các đặc điểm của đồ thị hàm số
Lời giải
Đồ thị quay bề lõm xuống dưới nên \(a < 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(c < 0\).
Đồ thị có đỉnh có hoành độ dương, mà đỉnh của đồ thị hàm số có hoành độ \( - \frac{{ - b}}{{2a}}\),do \(a < 0\) nên \(b < 0\).
Câu 2/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lập phương trình từ dữ kiện liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn và đi qua một điểm.
Lời giải
Do phương trình của đường thẳng đi qua \(M\left( { - 4;3} \right)\) nên:
\( - 16 + 3a + b = 0 \Leftrightarrow b = - 3a + 16\)
Do \(d:4x + ay + b = 0\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) nên:
\(d\left( {I\left( {3;4} \right);d} \right) = R\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {12 + 4a + b} \right|}}{{\sqrt {16 + {a^2}} }} = 5\)
\( \Leftrightarrow \left| {28 + a} \right| = 5\sqrt {16 + {a^2}} \)
\( \Leftrightarrow {a^2} + 56a + 784 = 400 + 25{a^2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 3}\\{a = \frac{{16}}{3}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Với \(a = - 3 \Rightarrow b = - 3a + 16 = 25 \Rightarrow ab = - 3.25 = - 75\).
Câu 3/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp tính theo định nghĩa xác suất cổ điển.
Lời giải
Số khả năng có thể xảy ra với số chấm trên mặt trên của ba con xúc xắc lần lượt là \(a,b,c\left( {1 \le a,b,c \le 6} \right)\)
Số phần tử của không gian mẫu là \(N\left( {\rm{\Omega }} \right) = {6^3} = 216\).
Ta xét các trường hợp có thể xảy ra của \(a\) :
Với \(a = 1\), ta có \(bc = 36 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {6;6} \right)} \right\}\)
Với \(a = 2\), ta có \(bc = 18 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {3;6} \right);\left( {6;3} \right)} \right\}\)
Với \(a = 3\), ta có \(bc = 12 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right);\left( {6;2} \right)} \right\}\)
Với \(a = 4\), ta có \(bc = 9 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {3;3} \right)} \right\}\)
Với \(a = 6\), ta có \(bc = 6 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right);\left( {6;1} \right)} \right\}\)
Từ đó, ta có thể thấy có tất cả 12 trường hợp có thể xảy ra khi \(abc = 36\).
Xác suất của biến cố "tích số chấm của mặt trên ba con xúc sắc bằng 36" là: \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{216}} = \frac{1}{{18}}\).
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng những tính chất liên quan đến các vectơ bằng nhau.
Lời giải
Do \(ABCD\) là hình bình hành có tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm \(\overrightarrow {AC} \), tức là \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {OC} \).
Khi đó, \(\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {DO} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {DC} \).
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Kiểm tra các điểm đã cho có thoả mãn tất cả các bất đẳng thức đã cho hay không.
Lời giải
Một điểm nằm trong miền đa giác trên phải thoả mãn tất cả các bất đẳng thức bậc nhất hai ẩn tạo nên đa giác đó.
Kiểm tra tất cả các điểm, ta thấy điểm \(C\left( {4;2} \right)\) không thoả mãn bất đẳng thức \(2x + 3y \le 10\), nên điểm \(C\left( {4;2} \right)\) không nằm trong miền \(\left( D \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là "19"
Phương pháp giải
Sử dụng điều kiện có nghiệm của phương trình \(a.{\rm{sin}}x + b.{\rm{cos}}x = c\) có nghiệm.
Lời giải
Điều kiện để phương trình có nghĩa: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1}\\{m > 0}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{m}{{81}} \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow m \ge 81} \right.\).
Khi đó, để phương trình đã cho có nghiệm thì:
\({\left( {\frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_m}3}}} \right)^2} + {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}m} \right)^2} \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{m}{{81}}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m} \right)^2} + \frac{1}{4}{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m} \right)^2} \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m - 4\)
\( \Leftrightarrow \frac{5}{4}{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m} \right)^2} - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m + 4 \ge 0\)
Dễ thấy (1) luôn đúng với điều kiện \(m \ge 81\), suy ra để phương trình có nghiệm thì \(m \ge 81\)
Vậy có \(99 - 81 + 1 = 19\) số nguyên dương \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm.
Lời giải
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Từ công thức truy hồi tìm công thức tổng quát của dãy số
Lời giải
Ta biến đổi công thức truy hồi của dãy số như sau:
\({u_{n + 1}} = 3{u_n} - 6n + {2^n} + 3\)
\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3\left( {n + 1} \right) + {2^{n + 1}} = 3{u_n} - 9n + {3.2^n}\)
\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3\left( {n + 1} \right) + {2^{n + 1}} = 3\left( {{u_n} - 3n + {2^n}} \right)\)
Đặt \({u_n} - 3n + {2^n} = {v_n}\forall n \in {N^{\rm{*}}}\), ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = {u_1} - 3.1 + {2^1} = 4 - 3 + 2 = 3}\\{{v_{n + 1}} = 3{v_n}\forall n \in {N^{\rm{*}}}}\end{array} \Rightarrow {v_n} = {3^n}\forall n \in {N^{\rm{*}}}} \right.\)
Khi đó
\({u_n} = {3^n} - {2^n} + 3n\forall n \in {N^{\rm{*}}} \Rightarrow {u_{2024}} = {3^{2024}} - {2^{2024}} + 3.2024\)\( \Rightarrow {u_{2024}} = {81^{506}} - {16^{506}} + 6072\)
Do \({81^{506}}\) có tận cùng là \(1\), \({16^{506}}\) có tận cùng là 6 nên \({u_{2024}} = {81^{506}} - {16^{506}} + 6072\) có tận cùng là 7.
Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm số hạng tổng quát của cấp số cộng. Đặt \({u_k}\) là số hạng cần tìm sau đó tìm k.
Lời giải
Ta có: Số hạng tổng quát \({u_n} = {u_n} + \left( {n - 1} \right)d = 2025 - 5\left( {n - 1} \right)\)
Gọi \({u_k}\) là số hạng đầu tiên nhận gía trị âm, ta có:
\({u_k} = {u_k} + \left( {k - 1} \right)d = 2025 - 5\left( {k - 1} \right) < 0 \Leftrightarrow 2025 < 5k - 5 \Leftrightarrow k > \frac{{2030}}{5} = 406\)
Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên ta chọn \(k = 407\).
Vậy bắt đầu số hạng \({u_{407}}\) thì nó nhận giá trị âm
Câu 9/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Biểu đồ quạt dưới đây thể hiện chiều cao của 40 học sinh trong một lớp (đơn vị: cm):

Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






