Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 29)
157 người thi tuần này 4.6 547 lượt thi 235 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 14)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đếm số tập con của tập hợp.
Lời giải
Tập hợp \(S\) có 5 phần tử: \(S = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\).
Xét một tập con của \(S\). Đối với mỗi phần tử trong \(S\), ta có thể lựa chọn phần tử đó nằm trong hoặc không nằm trong tập con đó của \(S\). Khi đó, số tập con của \(S\) có thể là \({2^5} = 32\).
Khi đó, số tập con phân biệt khác rỗng của tập hợp \(S\) là \(32 - 1 = 31\).
Lời giải
Đáp án đúng là "-7"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tích vô hướng.
Lời giải
Có \(\overrightarrow {AB} \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {BC} \left( {3;5} \right)\).
Khi đó, \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 1.3 + \left( { - 2} \right).5 = - 7\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Biểu diễn điểm \(G\) theo ba điểm \(A,B,C\).
Lời giải
Gọi \(A\left( {m;n} \right)\). Do \(A\) di động trên đường tròn \({(x - 6)^2} + {y^2} = 25\) nên \({(m - 6)^2} + {n^2} = 25\).
Do \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), gọi \(G\left( {u;v} \right)\), khi đó
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = {x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{m + 1 + 5}}{3} = \frac{{m + 6}}{3}}\\{v = {y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{n + 5 + 4}}{3} = \frac{{n + 9}}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 3u - 6}\\{n = 3v - 9}\end{array}} \right.} \right.\).
Do \({(m - 6)^2} + {n^2} = 25 \Rightarrow {(3u - 12)^2} + {(3v - 9)^2} = 25 \Leftrightarrow {(u - 4)^2} + {(v - 3)^2} = \frac{{25}}{9}\)
\( \Rightarrow G\) di động trên đường tròn tâm \(I\left( {4;3} \right)\), bán kính \(R = \frac{5}{3}\).
Vậy \(a + b = 3 + 4 = 7\)
Câu 4/235
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xét các trường hợp của ba số được chọn.
Lời giải
Trong các số tự nhiên từ 0 đến 99, có 33 số chia 3 dư 1, 33 số chia 3 dư 2, và 34 số chia hết cho 3.
Khi đó, để tổng ba số tự nhiên được chọn chia hết cho 3, ta xét các trường hợp:
Ba số tự nhiên được chọn đều chia hết cho 3. Có \(C_{34}^3\) cách chọn ba số phân biệt trong 34 số tự nhiên chia hết cho 3.
Ba số tự nhiên được chọn đều chia cho 3 dư 1. Có \(C_{33}^3\) cách chọn ba số phân biệt trong 33 số tự nhiên chia cho 3 dư 1 .
Ba số tự nhiên được chọn đều chia cho 3 dư 2. Có \(C_{33}^3\) cách chọn ba số phân biệt trong 33 số tự nhiên chia cho 3 dư 2.
Ba số tự nhiên được chọn có một số chia hết cho 3, một số chia 3 dư 1 và một số chia 3 dư 2. Có 34.33.33 cách chọn ba số tự nhiên cho trường hợp này.
Từ 4 trường hợp, ta suy ra số cách chọn thoả mãn yêu cầu bài toán là
\(C_{34}^3 + C_{33}^3 + C_{33}^3 + 34.33.33 = 53922\)
Câu 5/235
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đưa phương trình đã cho về phương trình bậc 2
Lời giải
Điều kiện xác định của phương trình: \(3{x^2} - mx \ge 0\).
Ta biến đổi phương trình đã cho:
\(\sqrt {3{x^2} - mx} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 3 \ge 0}\\{3{x^2} - mx = {{(x - 3)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{2{x^2} - \left( {m - 6} \right)x - 9 = 0\,\,(2)}\end{array}} \right.} \right.\)
Phương trình (2) có \(ac = - 18 < 0\), do đó phương trình này có hai nghiệm phân biệt \({x_1} < 0 < {x_2}\).
Khi đó, ta có bảng xét dấu của hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - \left( {m - 6} \right)x - 9\) :
![Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình căn {3{x^2} - mx} = x - 3 có đúng 1 nghiệm trong đoạn [ {2;5]? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid0-1767703852.png)
Mặt khác, do điều kiện \(x \ge 3\), ta thấy chỉ có duy nhất \({x_2}\) mới có cơ hội trở thành nghiệm của phương trình ban đầu. Khi đó, để \({x_2}\) là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho trong \(\left[ {2;5} \right]\) thì:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} \ge 3}\\{{x_2} \in \left[ {2;5} \right]}\end{array} \Leftrightarrow {x_2} \in \left[ {3;5} \right] \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 3 \right) \le 0}\\{f\left( 5 \right) \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9 - 3\left( {m - 6} \right) \le 0}\\{41 - 5\left( {m - 6} \right) \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 9}\\{m \le \frac{{71}}{5}}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\)
Do \(m\) nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ {9;10;11;12;13;14} \right\}\). Vậy có tất cả 6 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.
Câu 6/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giải các điều kiện để hàm số đã cho xác định.
Lời giải
Hàm số đã cho xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{cos}}x \ne 0}\\{{\rm{tan}}x \ne - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x \ne \frac{{ - \pi }}{4} + k\pi }\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left( {\left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{4} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\} \cup \left\{ {\left. {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}} \right)\)
(Lưu ý: hai tập \(\left\{ {\left. {x = \frac{\pi }{2} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}\) và \(\left\{ {\left. {x = \frac{{ - \pi }}{2} + k\pi } \right|{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}\) là một.)
Lời giải
Đáp án đúng là "16"
Phương pháp giải
Đặt ẩn phụ.
Lời giải
Có \[f(x) = \frac{{2\cos 2x - 4\cos x + 1}}{{3 - 2\cos x - {{\sin }^2}x}} = \frac{{2\left( {2{{\cos }^2}x - 1} \right) - 4\cos x + 1}}{{3 - 2\cos x - \left( {1 - {{\cos }^2}x} \right)}} = \frac{{4{{\cos }^2}x - 4\cos x - 1}}{{{{\cos }^2}x - 2\cos x + 2}}\]
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Đặt \({\rm{cos}}x = t,t \in \left[ { - 1;1} \right]\). Khi đó, ta xét hàm số \(g\left( t \right) = \frac{{4{t^2} - 4t - 1}}{{{t^2} - 2t + 2}},t \in \left[ { - 1;1} \right]\).
Có \(g'\left( t \right) = \frac{{ - 4{t^2} + 18t - 10}}{{{{\left( {{t^2} - 2t + 2} \right)}^2}}}\), cho \(g'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 4{t^2} + 18t - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{9 + \sqrt {41} }}{4}}\\{t = \frac{{9 - \sqrt {41} }}{4}}\end{array}} \right.\)
Khi đó, ta có bảng biến thiên của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) như sau:

Từ bảng biến thiên, ta suy ra \(T = \left[ {\frac{{3 - \sqrt {41} }}{2};\frac{7}{5}} \right] \Rightarrow \left[ {5a;5b} \right] = \left[ {\frac{{15 - 5\sqrt {41} }}{2};7} \right]\). Từ đó, ta suy ra \(\left[ {5a;5b} \right]\) có số giá trị nguyên là \(7 - \left( { - 8} \right) + 1 = 16\) giá trị.
Câu 8/235
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất của cấp số nhân.
Lời giải
Gọi công bội của cấp số nhân đã cho là \(q\).
Có \(\frac{{{u_4}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_1}.{q^3}}}{{{u_1}}} > 1 \Leftrightarrow {q^3} > 1 \Leftrightarrow q > 1\).
Có \({u_3},{u_5},{u_6}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng \( \Leftrightarrow {u_3} + {u_6} = 2{u_5}\)
\( \Leftrightarrow {u_3} + {u_3}.{q^3} = 2{u_3}.{q^2} \Leftrightarrow {u_3}\left( {{q^3} - 2{q^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {q^3} - 2{q^2} + 1 = 0\) (do \(\left. {{u_n} \ne 0} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {q - 1} \right)\left( {{q^2} - q - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = 1\left( l \right)}\\{q = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}}\\{q = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\left( l \right)}\end{array}} \right.\).
Khi đó, ta có \(S = \frac{{{u_7} - {u_6}}}{{{u_5}}} = \frac{{{u_5}\left( {{q^2} - q} \right)}}{{{u_5}}} = {q^2} - q = 1\).
Câu 9/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/235
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 227/235 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



