Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 7)
39 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 234 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 19)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 17)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 1)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 16)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 15)
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 4)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án
15.
Giải thích
Ta thấy số học sinh đạt 15 điểm là nhiều nhất (23 bạn) nên mốt của mẫu số liệu là 15.
Câu 2/234
C. \(BA \bot \left( {SAD} \right)\).
Lời giải
Đáp án
\(BA \bot \left( {SAD} \right)\).
Giải thích

\(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\).
Mà \(AB \bot AD\). Từ đó suy ra \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).
Câu 3/234
Lời giải
Đáp án
lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.
Giải thích
Hình lăng trụ đều là lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.
Câu 4/234
Lời giải
Đáp án
5,25.
Giải thích
Vì độ chính xác \(d = 0,001\) nên ta làm tròn số \(a = 5,2463\) đến hàng phần trăm. Ta được số gần đúng của số \(a = 5,2463\) là 5,25.
Câu 5/234
Lời giải
Đáp án
104,9 m.
Giải thích
Tam giác \(OAB\) vuông tại \(B\) có \({\rm{tan}}\widehat {AOB} = \frac{{AB}}{{OB}} \Rightarrow AB = OB.{\rm{tan}}{60^ \circ } = 60\sqrt 3 {\rm{\;m}}\).
Vậy chiều cao của ngọn tháp là \(h = AB + OC = 60\sqrt 3 + 1 \approx 104,9{\rm{\;m}}\).
Câu 6/234
Lời giải
Đáp án
\( - \frac{1}{6}\).
Giải thích
Ta có: \(D = {\rm{lim}}\left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - n} \right) - 2{\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - n} \right)\)
Mà \({\rm{lim}}\left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - n} \right) = {\rm{lim}}\frac{{{{\left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} } \right)}^2} - n}}{{\sqrt {{n^2} + n + 1} + n}}{\rm{ = lim}}\frac{{n + 1}}{{\sqrt {{n^2} + n + 1} + n}} = {\rm{lim}}\frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1}} = \frac{1}{2}\)
\({\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - n} \right) = {\rm{lim}}\frac{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}}} \right)}^3} - {n^3}}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{n^3} + {n^2} - 1} \right)}^2}}} + n.\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} + {n^2}}}\)
\( = {\rm{lim}}\frac{{{n^2} - 1}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{n^3} + {n^2} - 1} \right)}^2}}} + n.\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} + {n^2}}}\)
\( = {\rm{lim}}\frac{{1 - \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {1 + \frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}^2}}} + \sqrt[3]{{1 + \frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^3}}}}} + 1}} = \frac{1}{3}\)
Vậy \(D = \frac{1}{2} - \frac{2}{3} = - \frac{1}{6}\).
Câu 7/234
Lời giải
Đáp án
1
Giải thích
\(PT \Leftrightarrow 5{\rm{sin}}3x = 3{\rm{sin}}5x\)
\( \Leftrightarrow 4\left( {{\rm{sin}}5x - {\rm{sin}}3x} \right) = {\rm{sin}}5x + {\rm{sin}}3x\)
\( \Leftrightarrow 8{\rm{cos}}4x{\rm{sin}}x = 2{\rm{sin}}4x{\rm{cos}}x\)
\( \Leftrightarrow 4{\rm{cos}}4x{\rm{sin}}x = 2{\rm{sin}}2x{\rm{cos}}2x{\rm{cos}}x\)
\( \Leftrightarrow \left( {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x - 1} \right){\rm{sin}}x = {\rm{sin}}x{\rm{cos}}2x{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x = 0}\\{\left( {2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x - 1} \right) = {\rm{cos}}2x\frac{{\left( {1 + {\rm{cos}}2x} \right)}}{2}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x = 0}\\{3{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}2x - {\rm{cos}}2x - 2 = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x = 0}\\{{\rm{cos}}2x = 1}\\{{\rm{cos}}2x = - \frac{2}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k\pi }\\{x = \pm \frac{1}{2}{\rm{arccos}}\left( { - \frac{2}{3}} \right) + k\pi }\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra có 1 nghiệm là 0 và 2 nghiệm còn lại đều thuộc \(\left[ {0;\pi } \right)\)
Ta có \({\rm{cos}}2x = - \frac{2}{3} \Rightarrow 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = - \frac{2}{3} \Rightarrow {\rm{cos}}x = \pm \sqrt {\frac{1}{6}} \)
Vậy \({\rm{cos}}A + {\rm{cos}}B + {\rm{cos}}C = 1\)
Câu 8/234
Lời giải
Đáp án
\(\frac{1}{{O{C^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}}\)
Giải thích

Gọi \(M = BC \cap AH\)
Ta có \(OA \bot OB,OA \bot OC \Rightarrow OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BC\) mà \(OH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow {\rm{BC}} \bot {\rm{OH}}\)
\( \Rightarrow {\rm{BC}} \bot \left( {{\rm{OAH}}} \right) \Rightarrow {\rm{BC}} \bot {\rm{AH}},\,\,{\rm{BC}} \bot {\rm{OM}}\)
Chứng minh tương tự \( \Rightarrow {\rm{H}}\) là trực tập của tam giác ABC
Ta có \(OB \bot OC,OM \bot BC \Rightarrow \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\)
\(OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot OM\) mà \(OH \bot AM\) (do \(OH \bot \left( {ABC} \right)\))
\( \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/234
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/234
D. \(\sqrt a \sqrt[3]{a} = \sqrt[4]{a}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/234
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/234
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/234
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/234
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/234
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/234
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/234
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 226/234 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
